Tất Cả Giá

Lãi suất 1/9/2026: gửi online hơn quầy

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay 1/9/2026 vẫn cho thấy khoảng cách rõ giữa gửi trực tuyến và gửi tại quầy.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Gửi trực tuyến cao hơn gửi tại quầy 0,3%, trong khi mức tại quầy cao nhất là 7,1%/năm.
  • Bảng lãi suất chưa công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.
  • Giá vàng và tỷ giá USD đều có biến động riêng trong những ngày qua.

Gửi online vẫn nhỉnh hơn tại quầy

Với kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất cao nhất dành cho khách gửi tại quầy là 7,1%/năm. Khách chọn gửi trực tuyến có thể nhận thêm 0,3%, đưa mức cao nhất toàn thị trường lên 7,4%/năm tại Cake by VPBank.

Xem gửi tiết kiệm online chênh tại quầy bao nhiêu

Mặt bằng chung của 44 ngân hàng

Một nửa số ngân hàng đang trả từ 6,4%/năm trở lên cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi mức thấp nhất ghi nhận được là 3,25%/năm. Khoảng cách giữa nơi cao nhất và nơi thấp nhất là 4,15%, một khác biệt đáng kể nếu tính trên cùng một khoản tiền gửi.

Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

Chưa có ngân hàng nào đổi lãi suất

Bảng lãi suất kỳ hạn 12 tháng chưa công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày. Người đang cân nhắc mở sổ có thể dựa vào các mức hiện tại của Cake by VPBank, 7,1% hay 3,25% mà không lo bảng vừa đổi qua đêm.

So với vàng và USD

Giá vàng tăng 5,5% trong 27 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,88% trong 27 ngày qua. Hai thị trường này biến động theo nhịp riêng, độc lập với lãi suất tiết kiệm.

Xem gửi 100 triệu lãi bao nhiêu một tháng

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4
SaigonBank 7,2 6,7
UOB 7,1 5,7
Hong Leong Bank 7 7
OceanBank 7 7
PGBank 7 6,7
CBBank 7 6,5
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
LPBank 6,9 6,3
OCB 6,8 6,7
MSB 6,8 6,5
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
BaoViet Bank 6,7 5,8
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
SHB 6,5 6,2
Bac A Bank 6,4 7,1
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
VPBank 6 6,6
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
VietABank 5,6 5,3
PVcomBank 5,6 5,1
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 5,1
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB 6,8
Indovina Bank 6,25

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.