Tất Cả Giá

Tính lãi suất tiết kiệm

Nhập số tiền, chọn ngân hàng và kỳ hạn — xem bạn nhận về bao nhiêu sau mỗi năm.

100 triệu đồng

%/năm

Sửa được — nhập 6,1 hoặc 6.1 đều được.

Thời gian gửi

Chọn nhanh ở trên, hoặc bấm “khác” để nhập từ 1 đến 30 năm.

Khi đến hạn

Sau 5 năm bạn có

145.577.348

Tiền lãi +45.577.348 +45,58%

Gốc ban đầu 100.000.000 ₫
Lãi bình quân / tháng 759.622 ₫
Số lần tái tục 5 lần

Giá cả cũng tăng theo. 145.577.348 ₫ sau 5 năm chỉ mua được lượng hàng hoá bằng 122.572.221 ₫ hôm nay — đó là sức mua thực.

Lạm phát %/năm — mặc định là CPI bình quân mới nhất (Cục Thống kê); mục tiêu Quốc hội 2026 là dưới 4,5%. Sửa được.

Nếu gửi theo cách khác

cùng số tiền, cùng số năm
Cao thứ nhì

Ngân hàng cao thứ nhì — Cake by VPBank

142.896.439 ₫

-2.680.909 ₫ so với lựa chọn hiện tại

Tối ưu

Kỳ hạn 6 tháng tại SHB

145.903.264 ₫

+325.916 ₫ so với lựa chọn hiện tại

Đổi hình thức

Cùng ngân hàng, gửi Tại quầy

135.089.808 ₫

-10.487.540 ₫ so với lựa chọn hiện tại

Nếu chọn khác đi

chi phí cơ hội
Không làm gì

Để tiền trong tài khoản thanh toán (0,2%/năm)

101.004.008 ₫

-44.573.340 ₫ so với lựa chọn hiện tại

Rút lãi

Không tái tục — lãi đơn thay vì lãi kép

139.000.000 ₫

-6.577.348 ₫ so với lựa chọn hiện tại

Quốc doanh

Cao nhất nhóm quốc doanh — CBBank (7%)

140.255.173 ₫

-5.322.175 ₫ so với lựa chọn hiện tại

Gốc Lãi tích luỹ Phần bị lạm phát bào mòn
12345
Năm Số dư cuối năm Tổng lãi
Năm 1 107.800.000 ₫ +7.800.000 ₫
Năm 2 116.208.400 ₫ +16.208.400 ₫
Năm 3 125.272.655 ₫ +25.272.655 ₫
Năm 4 135.043.922 ₫ +35.043.922 ₫
Năm 5 145.577.348 ₫ +45.577.348 ₫

Cách tính & lưu ý

Lãi kép (tái tục): số dư = gốc × (1 + lãi suất × kỳ hạn ÷ 12) ^ số kỳ. Hết mỗi kỳ hạn, cả gốc lẫn lãi được gửi lại nên kỳ sau tính lãi trên số tiền lớn hơn.

Sức mua thực = số dư ÷ (1 + lạm phát) ^ số năm. Tiền của bạn tăng lên, nhưng giá hàng hoá cũng tăng — nên số dư cuối kỳ được quy về “mua được bằng bao nhiêu tiền theo giá hôm nay”. Nếu con số này thấp hơn số tiền gửi ban đầu thì tiền lãi không bù nổi mức mất giá, dù số dư trên sổ vẫn tăng.

Lãi tiền gửi tiết kiệm của cá nhân không chịu thuế thu nhập cá nhân, nên đây là số tiền thực nhận. Bảng giả định lãi suất giữ nguyên ở mọi lần tái tục — lãi suất thực tế thay đổi theo từng thời điểm. Nếu rút trước hạn, hầu hết ngân hàng chỉ trả lãi không kỳ hạn (khoảng 0,1–0,5%/năm) cho phần chưa đủ kỳ.

Câu hỏi thường gặp

Gửi tiết kiệm 100 triệu 1 năm được bao nhiêu tiền lãi?

Với lãi suất cao nhất hiện nay là 7,8%/năm (SHB, gửi online kỳ hạn 12 tháng), gửi 100 triệu trong 1 năm bạn nhận được khoảng 7.800.000 đồng tiền lãi, tổng cộng 107.800.000 đồng. Số tiền thực tế phụ thuộc ngân hàng và kỳ hạn bạn chọn — dùng công cụ phía trên để thử.

Gửi 1 tỷ mỗi tháng lãi bao nhiêu?

Ở mức 7,8%/năm, 1 tỷ đồng sinh khoảng 6.500.000 đồng tiền lãi mỗi tháng. Lãi của tiền gửi có kỳ hạn thường được trả một lần vào cuối kỳ chứ không trả hàng tháng, trừ khi bạn chọn sản phẩm trả lãi định kỳ.

Ngân hàng nào lãi suất cao nhất hiện nay?

Kỳ hạn 12 tháng gửi online, SHB đang niêm yết cao nhất với 7,8%/năm. Bảng lãi suất đầy đủ của tất cả ngân hàng và kỳ hạn được cập nhật tự động tại trang Lãi suất.

Lãi kép là gì? Gửi tiết kiệm có được lãi kép không?

Lãi kép là khi tiền lãi được cộng vào gốc để tiếp tục sinh lãi. Với tiết kiệm, điều này xảy ra khi bạn tái tục cả gốc lẫn lãi lúc đến hạn — mặc định của hầu hết ngân hàng nếu bạn không rút. Nếu rút lãi mỗi kỳ, bạn chỉ có lãi đơn và số tiền cuối kỳ sẽ thấp hơn.

Lãi tiền gửi tiết kiệm có phải đóng thuế không?

Không. Lãi tiền gửi tiết kiệm của cá nhân tại tổ chức tín dụng được miễn thuế thu nhập cá nhân, nên số tiền trong bảng là số bạn thực nhận. Lãi tiền gửi của doanh nghiệp thì tính vào thu nhập chịu thuế.

Rút tiền trước hạn có mất lãi không?

Không mất gốc, nhưng phần chưa đủ kỳ hạn thường chỉ được hưởng lãi không kỳ hạn (khoảng 0,1–0,5%/năm) thay vì lãi suất đã niêm yết. Vì vậy nên chia tiền thành nhiều sổ với kỳ hạn khác nhau nếu bạn có thể cần dùng gấp.

Nên gửi kỳ hạn nào có lợi nhất?

Kỳ hạn dài thường có lãi suất cao hơn, nhưng gửi kỳ hạn ngắn rồi tái tục sẽ linh hoạt hơn và tận dụng được khi lãi suất tăng. Thẻ “Tối ưu” trong phần so sánh tự dò tất cả kỳ hạn và chỉ ra tổ hợp ngân hàng + kỳ hạn cho số tiền cuối cùng lớn nhất với đúng khoảng thời gian bạn định gửi.

Sức mua thực là gì?

Là số tiền cuối kỳ quy về mặt bằng giá hôm nay. Số dư trong sổ tiết kiệm tăng lên, nhưng giá hàng hoá cũng tăng theo lạm phát, nên số tiền đó mua được ít hơn con số danh nghĩa. Nếu sức mua thực thấp hơn số tiền bạn gửi ban đầu, nghĩa là tiền lãi không bù nổi mức mất giá.

Xem bảng lãi suất đầy đủ của tất cả ngân hàng · Cập nhật 47 phút trước