₫ Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 1/10/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay do Cake by VPBank dẫn đầu với 7,4%/năm, cao hơn mức giữa bảng 1,0%.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao hơn mức giữa bảng 1,0%.
  • Gửi trực tuyến cao nhất đạt 7,4%/năm, còn tại quầy cao nhất là 7,1%/năm, chênh 0,3%.
  • Khoảng cách giữa 44 ngân hàng niêm yết kỳ hạn 12 tháng là 4,15%, từ 7,4% xuống 3,25%.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

Ai trả cao nhất kỳ hạn 12 tháng

Cake by VPBank đang niêm yết 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng được so sánh hôm nay. Mức này cao hơn mức giữa bảng 1,0%, tức một nửa số ngân hàng còn lại trả thấp hơn 6,4%/năm.

Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

Khoảng cách giữa các ngân hàng

Ngân hàng trả thấp nhất kỳ hạn 12 tháng niêm yết 3,25%/năm, kém nơi cao nhất 4,15%. Khoảng cách này tồn tại giữa 44 ngân hàng đang niêm yết kỳ hạn này.

Gửi trực tuyến hay tại quầy

Lãi suất tại quầy cao nhất hôm nay là 7,1%/năm. Gửi trực tuyến ở Cake by VPBank cao hơn mức này 0,3%.

Bảng lãi suất chưa xáo trộn

Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày. Thứ tự các ngân hàng ở kỳ hạn 12 tháng vì vậy giữ nguyên, với Cake by VPBank vẫn ở vị trí cao nhất.

So với vàng và tỷ giá USD

Giá vàng giảm 3,1% trong 29 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,39% trong 28 ngày qua. Bảng lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng không có diễn biến nào đi kèm trong cùng khoảng thời gian đó.

Chênh lệch bằng tiền thật

Với khoản gửi 100.000.000 đồng kỳ hạn 12 tháng, mức lãi cao nhất mang lại 7.400.000 đồng tiền lãi, trong khi mức giữa bảng chỉ mang lại 6.400.000 đồng. Chênh lệch giữa hai lựa chọn là 1.000.000 đồng.

Xem gửi 100 triệu lãi bao nhiêu một tháng, một năm

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4 —
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,6
Bac A Bank 7,1 7,1
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,9
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
MSB 6,8 6,5
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
OCB 6,7 6,7
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
SHB 6,5 6,2
BaoViet Bank 6,5 5,8
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
VPBank 6,2 6,2
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 4,8
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB — 6,8
Indovina Bank — 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.