₫ Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 2/11/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay cho thấy khoảng cách giữa nơi trả cao nhất và mức giữa bảng tương ứng với một khoản tiền lãi cụ thể trên sổ gửi 100.000.000 đồng.

Tóm tắt

  • SHB trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Gửi 100.000.000 đồng ở mức cao nhất và ở mức giữa bảng chênh nhau 1.400.000 đồng tiền lãi sau kỳ hạn 12 tháng.
  • Gửi trực tuyến kỳ hạn 12 tháng cao hơn gửi tại quầy 0,8%.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày.

Chênh lệch lãi suất thành tiền lãi thật

Với sổ gửi 100.000.000 đồng kỳ hạn 12 tháng, chọn nơi trả 7,8%/năm mang về 7.800.000 đồng tiền lãi. Chọn một ngân hàng ở mức giữa bảng, 6,4%/năm, chỉ thu về 6.400.000 đồng. Khoảng cách giữa hai lựa chọn là 1.400.000 đồng, chỉ tính riêng tiền lãi.

Ai đang trả cao nhất kỳ hạn 12 tháng

SHB đang niêm yết 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao hơn mức giữa bảng 1,4%. Mức thấp nhất trong 44 ngân hàng đang theo dõi là 3,25%/năm, kéo khoảng cách cao nhất - thấp nhất lên 4,55%.

Xem đầy đủ bảng xếp hạng ngân hàng lãi suất cao nhất

Gửi trực tuyến hay ra quầy

Mức cao nhất tại quầy hiện là 7,0%/năm. Gửi trực tuyến kỳ hạn 12 tháng cao hơn gửi tại quầy 0,8%, một khoản không nhỏ nếu nhân với số tiền gửi.

Xem cách gửi tiết kiệm online để hưởng lãi suất cao hơn

Kỳ hạn dài có trả hơn kỳ hạn chuẩn

Kỳ hạn 1 tháng đang trả 4,8%/năm, kỳ hạn 6 tháng trả 7,7%/năm. Kỳ hạn 24 tháng lại trả thấp hơn 0,6% so với kỳ hạn 12 tháng, nghĩa là gửi dài hơn không đồng nghĩa với lãi cao hơn ở thời điểm này.

Lãi suất so với vàng và tỷ giá

Giá vàng giảm 3,5% trong 28 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,7% trong 27 ngày qua. Trong khi đó, bảng lãi suất tiết kiệm chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

Tính lãi suất cho 100 triệu đồng gửi tiết kiệm mỗi tháng và mỗi năm

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
SHB 7,8 6,2
BIDV 7,4 5,4
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,1
Bac A Bank 7,1 6,6
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,8
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,4
BVBank 6,9 6,65
Cake by VPBank 6,9 —
Public Bank 6,8 6,3
MSB 6,8 6
Agribank 6,8 5,4
VietinBank 6,8 5,4
VPBank 6,75 6,4
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 5,7
Hong Leong Bank 6,5 6,5
BaoViet Bank 6,5 5,3
OCB 6,3 6,2
MB 6,3 5,7
NCB 6,3 5,7
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,4
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 5,5
Woori Bank 5,9 5,9
Vietcombank 5,9 5,4
VietABank 5,6 5,3
Eximbank 5,6 5
PVcomBank 5,6 4,8
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5
Techcombank 5,35 5,75
HDBank 5,3 5,2
SeABank 5,25 4,3
ACB 5,2 4,8
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB — 6,8
Indovina Bank — 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.