Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 4/9/2026: ai trả cao nhất

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay 4/9/2026 cho thấy nhóm ngân hàng ngoài quốc doanh vẫn trả nhỉnh hơn nhóm quốc doanh.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank đang trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng được khảo sát.
  • Nhóm quốc doanh trả cao nhất ở mức 7,0%/năm, thấp hơn Cake by VPBank khoảng 0,4%.
  • Một nửa số ngân hàng trả từ 6,4%/năm trở lên cho kỳ hạn này.
  • Bảng lãi suất chưa ghi nhận ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

Quốc doanh và phần còn lại

Trong nhóm ngân hàng quốc doanh, mức cao nhất cho kỳ hạn 12 tháng là 7,0%/năm. Ngoài nhóm này, Cake by VPBank trả cao hơn 0,4%, đưa mức đỉnh của cả bảng lên 7,4%/năm.

Khoảng cách đó không lớn nếu đặt cạnh toàn bộ bảng: một nửa trong số 44 ngân hàng đang niêm yết trả từ 6,4%/năm trở lên cho cùng kỳ hạn. Người gửi tiết kiệm chọn giữa hai nhóm này chủ yếu đang chọn giữa vài phần trăm điểm lãi suất, không phải một khoảng cách lớn.

Xem đầy đủ danh sách ngân hàng lãi suất cao nhất hôm nay

Bảng lãi suất vẫn giữ nguyên

Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày. Mặt bằng chung của kỳ hạn 12 tháng vì vậy vẫn giữ nguyên tương quan giữa các nhóm như trên.

So với vàng và USD

Giá vàng tăng 5,6% trong 29 ngày qua.

Tỷ giá USD giảm 0,77% trong 29 ngày qua.

Với một khoản gửi 12 tháng, chênh lệch giữa mức cao nhất và mức giữa bảng tương ứng với khoản tiền lãi khác nhau đáng kể trên cùng một số vốn.

Xem gửi 100 triệu lãi bao nhiêu một tháng, một năm

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4
SaigonBank 7,2 6,7
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,9
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
LPBank 6,9 6,3
OCB 6,8 6,7
MSB 6,8 6,5
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
BaoViet Bank 6,7 5,8
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
SHB 6,5 6,2
Bac A Bank 6,4 7,1
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
VPBank 6 6,6
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
VietABank 5,6 5,3
PVcomBank 5,6 5,1
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 5,1
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB 6,8
Indovina Bank 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.