₫ Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 6/11/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay 6/11/2026: SHB dẫn đầu với 7,8%/năm, còn gửi trực tuyến vẫn cao hơn tại quầy 0,8%.

Tóm tắt

  • SHB trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Gửi trực tuyến cao hơn tại quầy 0,8%, trong khi mức tại quầy cao nhất là 7,0%/năm.
  • Khoảng cách giữa nơi trả cao nhất và thấp nhất kỳ hạn này là 4,55%, với mức thấp nhất 3,25%/năm.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

Ai đang trả cao nhất kỳ hạn 12 tháng

SHB niêm yết 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng đang theo dõi. Một nửa số ngân hàng còn lại trả từ 6,3%/năm trở lên, số còn lại thấp hơn mức này.

Chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày, nên thứ tự các ngân hàng trả cao vẫn giữ nguyên so với những lần quan sát gần nhất.

Gửi trực tuyến hay ra quầy

Tại quầy, mức cao nhất đang là 7,0%/năm. Gửi trực tuyến ở cùng kỳ hạn cao hơn mức này 0,8%, một khoảng không nhỏ nếu tính trên số tiền gửi lớn.

Xem gửi tiết kiệm online và tại quầy chênh nhau bao nhiêu

Khoảng cách giữa các ngân hàng

Ngân hàng trả thấp nhất kỳ hạn 12 tháng chỉ ở mức 3,25%/năm, kéo khoảng cách so với nơi trả cao nhất lên tới 4,55%. Chọn đúng nơi gửi vì vậy tạo ra khác biệt đáng kể trên cùng một số tiền.

Kỳ hạn dài có trả hơn không

Kỳ hạn 24 tháng đang trả thấp hơn 0,6% so với kỳ hạn 12 tháng, cho thấy gửi dài hạn hơn không chắc mang lại lãi suất cao hơn ở mọi ngân hàng.

So với vàng và USD

Giá vàng giảm 0,7% trong 29 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 1,47% trong 29 ngày qua, trong khi bảng lãi suất tiết kiệm vẫn đứng yên suốt 14 ngày.

Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
SHB 7,8 6,2
Hong Leong Bank 7,5 6,5
BIDV 7,4 5,4
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,1
Bac A Bank 7,1 6,6
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
CBBank 7 6,3
Sacombank 7 5,4
BVBank 6,9 6,65
Cake by VPBank 6,9 —
MSB 6,8 6
Agribank 6,8 5,4
VietinBank 6,8 5,4
VPBank 6,75 6,4
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 5,7
BaoViet Bank 6,5 5,3
Public Bank 6,3 6,3
OCB 6,3 6,2
MB 6,3 5,7
NCB 6,3 5,7
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,4
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 5,5
Woori Bank 5,9 5,9
Vietcombank 5,9 5,4
VietABank 5,6 5,3
Eximbank 5,6 5
PVcomBank 5,6 4,8
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5
Techcombank 5,35 5,75
HDBank 5,3 5,2
SeABank 5,25 4,3
ACB 5,2 4,8
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB — 6,3
Indovina Bank — 6,25

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.