Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm 7/9/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay 7/9/2026 cho thấy khoảng cách giữa nơi trả cao nhất và mức giữa bảng đã thành một số tiền lãi cụ thể.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Với số tiền gửi 100.000.000 đồng, chọn nơi trả cao nhất thay vì mức giữa bảng chênh 1.000.000 đồng tiền lãi sau kỳ hạn.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày.
  • Gửi trực tuyến vẫn trả cao hơn tại quầy 0,3%.

Chênh lệch lãi suất thành bao nhiêu tiền

Với kỳ hạn 12 tháng, Cake by VPBank đang trả 7,4%/năm, trong khi mức ở giữa bảng của 44 ngân hàng chỉ là 6,4%/năm. Với một khoản gửi 100.000.000 đồng, mức cao nhất mang lại 7.400.000 đồng tiền lãi sau kỳ hạn, còn mức giữa bảng chỉ mang lại 6.400.000 đồng. Chênh lệch giữa hai lựa chọn này là 1.000.000 đồng, chỉ vì chọn đúng nơi gửi.

Xem lãi 100 triệu đồng tính chi tiết theo từng ngân hàng

Người thấp nhất bảng đang trả 3,25%/năm, kéo khoảng cách cao nhất – thấp nhất lên 4,15%. Nếu tính riêng nhóm ngân hàng quốc doanh, mức cao nhất là 7,0%/năm, còn Cake by VPBank ở nhóm còn lại trả hơn nhóm này 0,4%.

Gửi trực tuyến kỳ hạn 12 tháng vẫn trả cao hơn tại quầy. Mức tại quầy cao nhất là 7,1%/năm, thấp hơn mức trực tuyến 0,3%.

Bảng lãi suất vẫn giữ nguyên nền nhiều ngày qua. Chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

So với hai kênh trú ẩn quen thuộc, giá vàng tăng 3,8% trong 28 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,6% trong 27 ngày qua.

Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,6
Bac A Bank 7,1 7,1
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,9
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
MSB 6,8 6,5
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
OCB 6,7 6,7
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
SHB 6,5 6,2
BaoViet Bank 6,5 5,8
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
VPBank 6,2 6,2
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 4,8
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB 6,8
Indovina Bank 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.