Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 8/9/2026: so với vàng, USD

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay 8/9/2026 đứng cạnh một phiên vàng và tỷ giá USD đang đi hai hướng khác nhau.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Một nửa số ngân hàng trả từ 6,4%/năm trở lên, cao hơn mức này 1,0% so với đỉnh bảng.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày.
  • Giá vàng và tỷ giá USD đang đi hai hướng khác nhau trong vùng quan sát gần một tháng qua.

Mặt bằng lãi suất kỳ hạn 12 tháng

Cake by VPBank đang trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng được so sánh hôm nay. Một nửa số ngân hàng trả từ 6,4%/năm trở lên, thấp hơn đỉnh bảng 1,0%. Ngân hàng trả thấp nhất niêm yết 3,25%/năm, kéo khoảng cách toàn bảng lên 4,15%.

Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày. Bảng lãi suất kỳ hạn 12 tháng vì vậy vẫn giữ đúng thứ tự như những ngày trước đó.

Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

Đặt cạnh vàng và USD

Trong lúc lãi suất tiết kiệm đứng yên, hai thị trường khác lại có diễn biến rõ. Giá vàng tăng 1,7% trong 29 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,77% trong 29 ngày qua.

Người gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng nhận một mức lãi cố định biết trước từ đầu, trong khi vàng và USD đổi giá theo từng phiên. Đó là ba con đường giữ tiền có cách vận hành khác nhau, không con đường nào chắc chắn hơn con đường nào.

Chênh lệch tiền lãi thực tế

Với khoản gửi 100.000.000 đồng ở kỳ hạn 12 tháng, mức lãi cao nhất bảng mang lại 7.400.000 đồng tiền lãi, còn mức ở giữa bảng chỉ mang lại 6.400.000 đồng. Chênh lệch giữa hai lựa chọn là 1.000.000 đồng, chỉ vì chọn khác ngân hàng.

Xem gửi 100 triệu lãi bao nhiêu một tháng, một năm

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,6
Bac A Bank 7,1 7,1
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,9
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
MSB 6,8 6,5
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
OCB 6,7 6,7
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
SHB 6,5 6,2
BaoViet Bank 6,5 5,8
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
VPBank 6,2 6,2
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 4,8
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB 6,8
Indovina Bank 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.