₫ Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 8/10/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay: SHB trả 7,8%/năm, cao hơn mức cao nhất của nhóm quốc doanh 0,4%.

Tóm tắt

  • SHB trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Nhóm ngân hàng quốc doanh cao nhất là 7,4%/năm, thấp hơn nhóm còn lại 0,4%.
  • Một nửa số ngân hàng trả từ 6,55%/năm trở lên, trong khi nơi thấp nhất chỉ còn 3,25%/năm.
  • Bảng lãi suất chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

Ai đang trả cao nhất hôm nay

SHB đang trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong số 44 ngân hàng được theo dõi. Mức này cao hơn nơi ở giữa bảng 1,25%.

Quốc doanh và phần còn lại

Trong nhóm ngân hàng quốc doanh, mức cao nhất cho kỳ hạn 12 tháng là 7,4%/năm. Ngoài nhóm này, SHB trả hơn 0,4%, đang là nơi giữ mức cao nhất toàn bảng.

Mặt bằng chung

Một nửa số ngân hàng trả từ 6,55%/năm trở lên cho kỳ hạn 12 tháng. Nơi thấp nhất bảng hiện chỉ còn 3,25%/năm, kéo khoảng cách cao nhất – thấp nhất lên tới 4,55%.

Xem đầy đủ danh sách ngân hàng lãi suất cao nhất hôm nay

Gửi trực tuyến vẫn nhỉnh hơn tại quầy

Tại quầy, mức cao nhất cho kỳ hạn 12 tháng là 7,1%/năm. Gửi trực tuyến cao hơn tại quầy 0,7%.

Xem cách tính chênh lệch lãi suất online và tại quầy

Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới cho kỳ hạn 12 tháng trong ít nhất 14 ngày.

Đặt cạnh vàng và USD

Giá vàng giảm 2,4% trong 29 ngày qua.

Tỷ giá USD giảm 0,15% trong 29 ngày qua.

Với khoản gửi 100.000.000 đồng kỳ hạn 12 tháng, chọn nơi trả 7,8%/năm mang về 7.800.000 đồng tiền lãi, trong khi gửi ở mức giữa bảng chỉ được 6.550.000 đồng, chênh nhau 1.250.000 đồng.

Xem lãi 100 triệu gửi tiết kiệm mỗi kỳ hạn

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
SHB 7,8 6,2
BIDV 7,4 5,9
Cake by VPBank 7,4 —
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,6
Bac A Bank 7,1 7,1
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,8
OCB 7 6,7
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
MSB 6,8 6,5
Public Bank 6,8 6,3
Agribank 6,8 5,9
VietinBank 6,8 5,9
VPBank 6,75 6,3
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
BaoViet Bank 6,5 5,8
MB 6,3 6,2
NCB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,9
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
Vietcombank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,9
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5,25 5,25
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB — 6,8
Indovina Bank — 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.