₫ Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 9/10/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay cho thấy rõ khoản tiền lãi chênh nhau thế nào khi gửi 100.000.000 đồng ở nơi cao nhất so với mức giữa bảng.

Tóm tắt

  • SHB trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Gửi 100.000.000 đồng kỳ hạn 12 tháng, chênh lệch tiền lãi giữa mức cao nhất và mức giữa bảng là 1.250.000 đồng.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.
  • Gửi trực tuyến kỳ hạn 12 tháng vẫn trả cao hơn tại quầy 0,7%.

SHB trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết hôm nay. Một nửa số ngân hàng trả từ 6,55%/năm trở lên, nửa còn lại thấp hơn. Nơi thấp nhất niêm yết 3,25%/năm, kéo khoảng cách cao nhất – thấp nhất lên 4,55%.

Chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

Gửi 100.000.000 đồng, chênh lệch tiền lãi bao nhiêu

Với 100.000.000 đồng gửi kỳ hạn 12 tháng, chọn SHB mang về 7.800.000 đồng tiền lãi. Cùng số tiền ấy gửi ở mức giữa bảng chỉ được 6.550.000 đồng. Khoảng cách giữa hai lựa chọn là 1.250.000 đồng, chỉ riêng từ chênh lệch lãi suất.

Xem số tiền lãi nhận được khi gửi tiết kiệm theo từng mức lãi suất

Gửi trực tuyến hơn tại quầy

Gửi trực tuyến kỳ hạn 12 tháng vẫn trả cao hơn tại quầy. Mức tại quầy cao nhất là 7,1%/năm, thấp hơn trực tuyến 0,7%.

Xem gửi tiết kiệm online và tại quầy chênh nhau bao nhiêu

So với vàng và tỷ giá

Giá vàng giảm 2,5% trong 28 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,23% trong 29 ngày qua. Trong khi đó bảng lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng vẫn giữ nguyên vị trí của SHB ở đỉnh bảng.

Xem ngân hàng nào trả lãi suất cao nhất hôm nay

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
SHB 7,8 6,2
BIDV 7,4 5,9
Cake by VPBank 7,4 —
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,6
Bac A Bank 7,1 7,1
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,8
OCB 7 6,7
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
MSB 6,8 6,5
Public Bank 6,8 6,3
Agribank 6,8 5,9
VietinBank 6,8 5,9
VPBank 6,75 6,3
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
BaoViet Bank 6,5 5,8
MB 6,3 6,2
NCB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,9
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
Vietcombank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,9
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5,25 5,25
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB — 6,8
Indovina Bank — 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.