₫ Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 12/10/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay đứng cạnh một phiên vàng và tỷ giá USD đều giảm.

Tóm tắt

  • SHB trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Một nửa số ngân hàng trả từ 6,55%/năm trở lên, nửa còn lại thấp hơn.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.
  • Giá vàng và tỷ giá USD cùng giảm trong những ngày gần đây, trong khi lãi suất tiết kiệm đứng yên.

Kỳ hạn 12 tháng hôm nay có SHB trả cao nhất, 7,8%/năm. Mức này cao hơn mức giữa bảng 1,25%, khi một nửa số ngân hàng trong 44 đơn vị đang niêm yết trả từ 6,55%/năm trở lên.

Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày. Bảng lãi suất kỳ hạn 12 tháng hôm nay giữ nguyên vị trí như những ngày trước đó.

So với vàng và USD

Trong lúc lãi suất tiết kiệm đứng yên, hai thị trường khác vẫn có chuyển động riêng. Giá vàng giảm 0,4% trong 27 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,16% trong 27 ngày qua.

Người gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng vì vậy biết trước số tiền lãi mình nhận được, khác với việc nắm giữ vàng hay USD, nơi giá trị đổi theo từng phiên.

Chênh lệch giữa các ngân hàng

Khoảng cách giữa nơi trả cao nhất và thấp nhất kỳ hạn 12 tháng hiện là 4,55%, với mức thấp nhất ở 3,25%/năm. Gửi trực tuyến tại nơi cao nhất cũng hơn lãi suất tại quầy cao nhất 0,7%.

Xem ngân hàng nào đang trả lãi suất cao nhất

Tính thử 100 triệu gửi tiết kiệm lãi bao nhiêu

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
SHB 7,8 6,2
BIDV 7,4 5,9
Cake by VPBank 7,4 —
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,6
Bac A Bank 7,1 7,1
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,8
OCB 7 6,7
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
MSB 6,8 6,5
Public Bank 6,8 6,3
Agribank 6,8 5,9
VietinBank 6,8 5,9
VPBank 6,75 6,3
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
BaoViet Bank 6,5 5,8
MB 6,3 6,2
NCB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,9
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
Vietcombank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,9
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5,25 5,25
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB — 6,8
Indovina Bank — 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.