Tất Cả Giá

Gửi tiết kiệm hôm nay 14/8/2026: chênh lãi tới đâu

Gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm 14/8/2026, khoảng cách giữa nơi trả cao nhất và mức giữa bảng đã thành một số tiền lãi cụ thể.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Với khoản gửi 100.000.000 đồng, mức cao nhất sinh lãi 7.400.000 đồng sau kỳ hạn 12 tháng, còn mức giữa bảng chỉ mang lại 6.400.000 đồng.
  • Khoảng cách giữa hai kết quả này là 1.000.000 đồng.
  • Bảng lãi suất chưa ghi nhận thay đổi nào trong ít nhất 14 ngày qua.

Ai gửi 100.000.000 đồng vào kỳ hạn 12 tháng hôm nay đều đứng trước một câu hỏi cụ thể hơn là con số phần trăm trên bảng: chọn ngân hàng nào thì tiền lãi thực nhận cuối kỳ khác nhau bao nhiêu. Cake by VPBank đang trả 7,4%/năm, mức cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết kỳ hạn này.

Nếu gửi đúng 100.000.000 đồng ở mức 7,4%/năm, số tiền lãi nhận về sau 12 tháng là 7.400.000 đồng. Còn nếu chọn một ngân hàng ở mức giữa bảng 6,4%/năm, số tiền lãi chỉ còn 6.400.000 đồng. Hai con số này chênh nhau 1.000.000 đồng, chỉ vì chọn nơi gửi khác nhau trên cùng một số tiền và cùng một kỳ hạn.

Khoảng cách này không chỉ nằm ở hai đầu bảng. Lãi suất thấp nhất kỳ hạn 12 tháng đang ở mức 3,25%/năm, kéo khoảng cách cao nhất – thấp nhất lên tới 4,15%. Với một khoản tiền lớn hơn 100.000.000 đồng, chênh lệch tiền lãi thực tế sẽ còn lớn hơn mức vừa nêu.

Xem lãi 100 triệu đồng gửi tiết kiệm một tháng, một năm là bao nhiêu

Nhìn theo nhóm ngân hàng, mức cao nhất trong nhóm quốc doanh là 7,0%/năm, còn Cake by VPBank ngoài nhóm này trả hơn 0,4%. Gửi trực tuyến cũng khác gửi tại quầy: mức cao nhất tại quầy là 7,0%/năm, thấp hơn mức trực tuyến 0,4%.

So với hai thị trường khác, giá vàng giảm 1,4% trong 22 ngày qua, còn tỷ giá USD giảm 0,96% trong 21 ngày qua. Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng, trong khi đó, vẫn giữ nguyên suốt ít nhất 14 ngày, không có ngân hàng nào công bố mức mới.

Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4
SaigonBank 7,2 6,7
Hong Leong Bank 7 7
OceanBank 7 7
PGBank 7 6,7
CBBank 7 6,5
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
LPBank 6,9 6,3
OCB 6,8 6,7
MSB 6,8 6,3
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
BaoViet Bank 6,7 5,8
UOB 6,7 5,7
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
SHB 6,5 6,2
Bac A Bank 6,4 6,9
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
VPBank 6 5,8
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
VietABank 5,6 5,3
PVcomBank 5,6 5,1
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 5,1
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB 6,8
Indovina Bank 6,25

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.