Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 14/9/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay 14/9/2026 cao nhất tại Cake by VPBank với 7,4%/năm, cao hơn mức giữa bảng 1,0%.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao hơn mức giữa bảng 1,0%.
  • Toàn bộ 44 ngân hàng niêm yết kỳ hạn này chênh nhau 4,15% từ cao nhất xuống thấp nhất.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.
  • Giá vàng tăng 1,9% trong 28 ngày qua, còn tỷ giá USD giảm 0,85% trong 27 ngày qua.

Ai trả cao nhất kỳ hạn 12 tháng

Cake by VPBank đang trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết. Mức này cao hơn mức giữa bảng 1,0%.

Ở đầu kia của bảng, mức thấp nhất chỉ còn 3,25%/năm, kéo khoảng cách cao nhất – thấp nhất lên tới 4,15%.

Gửi 100 triệu đồng chênh nhau bao nhiêu

Với số tiền gửi 100.000.000 đồng kỳ hạn 12 tháng, chọn Cake by VPBank mang về 7.400.000 đồng tiền lãi, trong khi mức giữa bảng chỉ mang lại 6.400.000 đồng. Chênh lệch giữa hai lựa chọn này là 1.000.000 đồng.

Xem lãi 100 triệu gửi tiết kiệm ở từng kỳ hạn

Gửi trực tuyến và tại quầy

Lãi suất tại quầy cao nhất là 7,1%/năm. Gửi trực tuyến hơn tại quầy 0,3%.

Xem chênh lệch lãi suất online và tại quầy

Chưa ngân hàng nào đổi mức lãi suất

Bảng lãi suất kỳ hạn 12 tháng chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

So với vàng và USD

Giá vàng tăng 1,9% trong 28 ngày qua.

Tỷ giá USD giảm 0,85% trong 27 ngày qua.

Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,6
Bac A Bank 7,1 7,1
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,9
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
MSB 6,8 6,5
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
OCB 6,7 6,7
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
SHB 6,5 6,2
BaoViet Bank 6,5 5,8
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
VPBank 6,2 6,2
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 4,8
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB 6,8
Indovina Bank 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.