Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 15/9/2026: ai trả cao nhất

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay cho thấy khoảng cách rõ rệt giữa nơi trả cao nhất và nơi trả thấp nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng.
  • Khoảng cách giữa nơi trả cao nhất và nơi trả thấp nhất lên tới 4,15%.
  • Bảng lãi suất chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.
  • Với cùng một khoản tiền gửi, chọn đúng ngân hàng có thể tạo ra chênh lệch tiền lãi đáng kể.

Kỳ hạn 12 tháng đang được Cake by VPBank trả 7,4%/năm, mức cao nhất trong số 44 ngân hàng đang niêm yết. Một nửa số ngân hàng trả từ 6,4%/năm trở lên, nửa còn lại thấp hơn mức đó.

Khoảng cách giữa các ngân hàng

Nơi trả thấp nhất kỳ hạn 12 tháng hiện chỉ ở mức 3,25%/năm. So với Cake by VPBank, khoảng cách giữa hai đầu bảng lên tới 4,15%. Với 44 ngân hàng cùng niêm yết kỳ hạn này, việc chọn đúng nơi gửi tạo ra khác biệt không nhỏ.

Bảng lãi suất chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

Chênh lệch bằng tiền thật

Với khoản gửi 100.000.000 đồng kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất mang lại 7.400.000 đồng tiền lãi, còn mức giữa bảng chỉ mang lại 6.400.000 đồng. Chênh lệch giữa hai lựa chọn này là 1.000.000 đồng.

Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

So với vàng và tỷ giá

Giá vàng tăng 1,1% trong 29 ngày qua.

Tỷ giá USD giảm 0,58% trong 29 ngày qua.

Xem gửi 100 triệu lãi bao nhiêu một tháng, một năm

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,6
Bac A Bank 7,1 7,1
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,9
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
MSB 6,8 6,5
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
OCB 6,7 6,7
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
SHB 6,5 6,2
BaoViet Bank 6,5 5,8
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
VPBank 6,2 6,2
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 4,8
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB 6,8
Indovina Bank 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.