₫ Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 15/10/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay vẫn giữ nguyên trên diện rộng, trong khi gửi trực tuyến tiếp tục trả cao hơn tại quầy.

Tóm tắt

  • SHB đang trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng niêm yết.
  • Gửi trực tuyến cao hơn tại quầy 0,7%, trong khi mức tại quầy cao nhất dừng ở 7,1%/năm.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.
  • Giá vàng giảm 1,6% còn tỷ giá USD giảm 0,35% trong vùng quan sát gần một tháng qua.

Ai đang trả cao nhất kỳ hạn 12 tháng

SHB dẫn đầu bảng lãi suất kỳ hạn 12 tháng với 7,8%/năm, cao hơn mức giữa bảng 1,25%. Một nửa trong số 44 ngân hàng đang niêm yết trả từ 6,55%/năm trở lên, còn nơi thấp nhất chỉ ở mức 3,25%/năm.

Gửi trực tuyến vẫn lợi hơn tại quầy

Nếu mở sổ tại quầy, mức cao nhất người gửi tìm được là 7,1%/năm. Gửi trực tuyến cho kỳ hạn tương đương đang trả cao hơn 0,7%, một khoảng cách không nhỏ nếu tính trên khoản tiền lớn.

Xem chênh lệch lãi suất gửi online và tại quầy chi tiết hơn

Bảng lãi suất vẫn đứng yên

Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày. Khoảng cách giữa nơi trả cao nhất và thấp nhất kỳ hạn 12 tháng hiện là 4,55%, một khác biệt đáng để so sánh trước khi chọn nơi gửi.

Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

Lãi suất so với vàng và USD

Giá vàng giảm 1,6% trong 29 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,35% trong 29 ngày qua. Trong khi đó mặt bằng lãi suất tiết kiệm không thay đổi suốt cùng khoảng thời gian này.

Xem gửi 100 triệu lãi bao nhiêu một tháng, một năm

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
SHB 7,8 6,2
BIDV 7,4 5,9
Cake by VPBank 7,4 —
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,6
Bac A Bank 7,1 7,1
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,8
OCB 7 6,7
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
MSB 6,8 6,5
Public Bank 6,8 6,3
Agribank 6,8 5,9
VietinBank 6,8 5,9
VPBank 6,75 6,3
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
BaoViet Bank 6,5 5,8
MB 6,3 6,2
NCB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,9
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
Vietcombank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
Eximbank 5,6 5
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,9
HDBank 5,3 5,2
SeABank 5,25 5,25
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB — 6,8
Indovina Bank — 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.