Tóm tắt
- Kỳ hạn 24 tháng trả thấp hơn 0,4% so với kỳ hạn chuẩn 12 tháng.
- SHB trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao hơn mức giữa bảng 1,25%.
- Chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.
- Gửi trực tuyến vẫn nhỉnh hơn tại quầy 0,7%.
Lãi suất tiết kiệm hôm nay 16/10/2026 cho thấy kỳ hạn 24 tháng trả thấp hơn kỳ hạn 12 tháng, trong khi SHB vẫn giữ vị trí cao nhất bảng.
Tóm tắt
Bảng lãi suất hôm nay cho thấy đường cong kỳ hạn không đồng đều theo thời gian gửi. Gửi 1 tháng được trả cao nhất 4,8%/năm, gửi 6 tháng được 7,7%/năm, còn gửi 24 tháng — kỳ hạn dài nhất trong so sánh này — chỉ còn 7,4%/năm. So với kỳ hạn chuẩn 12 tháng, mức này trả thấp hơn 0,4%. Người chọn kỳ hạn dài hơn không chắc được trả hơn người chọn 12 tháng.
SHB đang trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao hơn mức giữa bảng 6,55%/năm một khoảng 1,25%. Trong 44 ngân hàng đang niêm yết kỳ hạn này, chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày. Khoảng cách giữa nơi trả cao nhất và nơi trả thấp nhất là 4,55%, với mức thấp nhất chỉ còn 3,25%/năm.
Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay
Mức tại quầy cao nhất hôm nay là 7,1%/năm. Gửi trực tuyến ở cùng kỳ hạn nhỉnh hơn một khoảng 0,7%, một chênh lệch vẫn giữ nguyên qua nhiều phiên gần đây.
Xem gửi online và tại quầy chênh nhau bao nhiêu
Giá vàng giảm 1,4% trong 28 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,27% trong 29 ngày qua. Cả hai thị trường này đổi mạnh hơn nhiều so với bảng lãi suất, nơi 44 ngân hàng vẫn giữ nguyên mức niêm yết.
| Ngân hàng | Online | Tại quầy |
|---|---|---|
| SHB | 7,8 | 6,2 |
| BIDV | 7,4 | 5,9 |
| Cake by VPBank | 7,4 | — |
| SaigonBank | 7,2 | 6,7 |
| LPBank | 7,2 | 6,6 |
| Bac A Bank | 7,1 | 7,1 |
| UOB | 7,1 | 5,7 |
| OceanBank | 7 | 7 |
| CBBank | 7 | 6,8 |
| OCB | 7 | 6,7 |
| PGBank | 7 | 6,7 |
| VIB | 7 | 6,5 |
| Sacombank | 7 | 5,9 |
| BVBank | 6,9 | 6,65 |
| Techcombank | 6,9 | 6,6 |
| MSB | 6,8 | 6,5 |
| Public Bank | 6,8 | 6,3 |
| Agribank | 6,8 | 5,9 |
| VietinBank | 6,8 | 5,9 |
| VPBank | 6,75 | 6,3 |
| CIMB | 6,6 | 6,6 |
| Nam A Bank | 6,6 | 6,2 |
| Hong Leong Bank | 6,5 | 6,5 |
| BaoViet Bank | 6,5 | 5,8 |
| MB | 6,3 | 6,2 |
| NCB | 6,3 | 6,2 |
| ABBank | 6,25 | 6,05 |
| Shinhan Bank | 6,2 | 5,9 |
| TPBank | 6,2 | 5,9 |
| DongA Bank | 6,1 | 6 |
| VietBank | 6,1 | 6 |
| Vietcombank | 5,9 | 5,9 |
| Woori Bank | 5,9 | 5,9 |
| ACB | 5,7 | 5,3 |
| PVcomBank | 5,6 | 5,3 |
| VietABank | 5,6 | 5,3 |
| Eximbank | 5,6 | 5 |
| GPBank | 5,55 | 5,1 |
| KienlongBank | 5,5 | 5,9 |
| HDBank | 5,3 | 5,2 |
| SeABank | 5,25 | 5,25 |
| Standard Chartered | 4,5 | 4,5 |
| SCB | 3,7 | 3,7 |
| HSBC | 3,25 | 3,25 |
| VRB | — | 6,8 |
| Indovina Bank | — | 6,55 |
Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất
Cùng một mức phần trăm nhưng ba cách trả lãi cho ba dòng tiền khác nhau — và một trong ba khiến con số niêm yết không so thẳng được với hai cái còn lại.
Cột KKH trên bảng lãi suất, vì sao con số ở đó thấp hơn hẳn, và nó khác tiền gửi có kỳ hạn ở chỗ nào.
Vì sao cùng một ngân hàng lại niêm yết hai mức lãi suất, khoảng cách thường thấy là bao nhiêu, và cách đọc đúng cột trên bảng.
Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.