Tóm tắt
- Giá vàng giảm 1,6% trong 24 ngày qua.
- Tỷ giá USD giảm 0,65% trong 22 ngày qua.
- Cake by VPBank vẫn trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất thị trường.
- Bảng lãi suất tiết kiệm đứng yên ít nhất 14 ngày.
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay 17/8/2026 do Cake by VPBank dẫn đầu với 7,4%/năm, cao hơn mức giữa bảng một khoảng 1,0%.
Tóm tắt
Cake by VPBank trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao hơn mức giữa bảng 6,4%/năm một khoảng 1,0%. Toàn thị trường có 44 ngân hàng niêm yết kỳ hạn này, nơi thấp nhất trả 3,25%/năm, chênh lệch giữa hai đầu bảng là 4,15%.
Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay
Bảng lãi suất tiết kiệm đứng yên ít nhất 14 ngày qua. Cake by VPBank vẫn giữ vị trí cao nhất kỳ hạn 12 tháng, còn phần lớn ngân hàng còn lại xoay quanh mức giữa bảng 6,4%/năm.
Trong lúc lãi suất tiết kiệm không đổi, giá vàng giảm 1,6% trong 24 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,65% trong 22 ngày qua. Người gửi kỳ hạn 12 tháng tại Cake by VPBank vẫn nhận 7,4%/năm, một con số không thay đổi theo ngày như hai thị trường kia.
Trong nhóm ngân hàng quốc doanh, lãi suất cao nhất kỳ hạn 12 tháng là 7,0%/năm. Ngoài nhóm này, Cake by VPBank trả cao hơn 0,4%.
Gửi tại quầy cao nhất hiện ở mức 7,0%/năm. Gửi trực tuyến cao hơn mức đó 0,4%.
Xem gửi tiết kiệm online và tại quầy chênh nhau bao nhiêu
Với khoản gửi 100.000.000 đồng kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất mang lại 7.400.000 đồng tiền lãi, còn mức giữa bảng chỉ mang lại 6.400.000 đồng, chênh nhau 1.000.000 đồng.
| Ngân hàng | Online | Tại quầy |
|---|---|---|
| Cake by VPBank | 7,4 | — |
| SaigonBank | 7,2 | 6,7 |
| UOB | 7,1 | 5,7 |
| Hong Leong Bank | 7 | 7 |
| OceanBank | 7 | 7 |
| PGBank | 7 | 6,7 |
| CBBank | 7 | 6,5 |
| VIB | 7 | 6,5 |
| Sacombank | 7 | 5,9 |
| BVBank | 6,9 | 6,65 |
| Techcombank | 6,9 | 6,6 |
| LPBank | 6,9 | 6,3 |
| OCB | 6,8 | 6,7 |
| MSB | 6,8 | 6,3 |
| Agribank | 6,8 | 5,9 |
| BIDV | 6,8 | 5,9 |
| BaoViet Bank | 6,7 | 5,8 |
| CIMB | 6,6 | 6,6 |
| Nam A Bank | 6,6 | 6,2 |
| SHB | 6,5 | 6,2 |
| Bac A Bank | 6,4 | 6,9 |
| NCB | 6,4 | 6,3 |
| Public Bank | 6,4 | 6,3 |
| MB | 6,3 | 6,2 |
| ABBank | 6,25 | 6,05 |
| Shinhan Bank | 6,2 | 5,9 |
| TPBank | 6,2 | 5,5 |
| DongA Bank | 6,1 | 6 |
| VietBank | 6,1 | 6 |
| VPBank | 6 | 5,8 |
| Vietcombank | 5,9 | 5,9 |
| VietinBank | 5,9 | 5,9 |
| Woori Bank | 5,9 | 5,9 |
| ACB | 5,7 | 5,3 |
| VietABank | 5,6 | 5,3 |
| PVcomBank | 5,6 | 5,1 |
| GPBank | 5,55 | 5,1 |
| KienlongBank | 5,5 | 5,5 |
| HDBank | 5,3 | 5,2 |
| Eximbank | 5,3 | 5 |
| SeABank | 5 | 5,1 |
| Standard Chartered | 4,5 | 4,5 |
| SCB | 3,7 | 3,7 |
| HSBC | 3,25 | 3,25 |
| VRB | — | 6,8 |
| Indovina Bank | — | 6,25 |
Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất
Cùng một mức phần trăm nhưng ba cách trả lãi cho ba dòng tiền khác nhau — và một trong ba khiến con số niêm yết không so thẳng được với hai cái còn lại.
Cột KKH trên bảng lãi suất, vì sao con số ở đó thấp hơn hẳn, và nó khác tiền gửi có kỳ hạn ở chỗ nào.
Vì sao cùng một ngân hàng lại niêm yết hai mức lãi suất, khoảng cách thường thấy là bao nhiêu, và cách đọc đúng cột trên bảng.
Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.