Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 19/8/2026: ai trả cao nhất

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay có Cake by VPBank trả cao nhất với 7,4%/năm, cao hơn mức giữa bảng 1,0%.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Mức này cao hơn mức giữa bảng 6,4%/năm một khoảng 1,0%.
  • Gửi trực tuyến vẫn trả hơn tại quầy một khoảng 0,4%.
  • Bảng lãi suất chưa ghi nhận ngân hàng nào đổi mức niêm yết trong ít nhất 14 ngày.

Ai trả cao nhất kỳ hạn 12 tháng

Cake by VPBank đang niêm yết 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết. Mức này cao hơn mức giữa bảng 6,4%/năm một khoảng 1,0%.

Xem đầy đủ danh sách ngân hàng lãi suất cao nhất hôm nay

Khoảng cách giữa các ngân hàng

Ngân hàng trả thấp nhất kỳ hạn này niêm yết 3,25%/năm. Khoảng cách từ đáy lên đỉnh bảng là 4,15%, một chênh lệch đáng kể cho người đang cân nhắc chọn nơi gửi.

Gửi trực tuyến vẫn trả hơn tại quầy

Tại quầy, mức cao nhất kỳ hạn 12 tháng là 7,0%/năm. Gửi qua kênh trực tuyến trả hơn tại quầy một khoảng 0,4%.

Xem vì sao gửi online và tại quầy chênh nhau

Số tiền lãi thực nhận

Với 100.000.000 đồng gửi kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất cao nhất mang lại 7.400.000 đồng tiền lãi, trong khi mức giữa bảng chỉ mang lại 6.400.000 đồng. Chênh lệch giữa hai lựa chọn này là 1.000.000 đồng.

Tính lãi cho 100 triệu đồng ở từng ngân hàng

Bảng lãi suất chưa đổi

Bảng lãi suất kỳ hạn 12 tháng chưa ghi nhận ngân hàng nào đổi mức niêm yết trong ít nhất 14 ngày.

So với vàng và USD

Giá vàng giảm 1,4% trong 27 ngày qua, còn tỷ giá USD giảm 0,46% trong 26 ngày qua.

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4
SaigonBank 7,2 6,7
UOB 7,1 5,7
Hong Leong Bank 7 7
OceanBank 7 7
PGBank 7 6,7
CBBank 7 6,5
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
LPBank 6,9 6,3
OCB 6,8 6,7
MSB 6,8 6,3
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
BaoViet Bank 6,7 5,8
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
SHB 6,5 6,2
Bac A Bank 6,4 6,9
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
VPBank 6 5,8
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
VietABank 5,6 5,3
PVcomBank 5,6 5,1
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 5,1
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB 6,8
Indovina Bank 6,25

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.