₫ Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 19/10/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay vẫn cách nhau một khoảng lớn giữa ngân hàng trả cao nhất và ngân hàng trả thấp nhất.

Tóm tắt

  • SHB trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Khoảng cách giữa nơi trả cao nhất và nơi trả thấp nhất lên tới 4,55%.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày.
  • Gửi trực tuyến vẫn trả cao hơn gửi tại quầy ở mức 0,7%.

Ai đang trả cao nhất

SHB niêm yết 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao hơn mức một nửa số ngân hàng còn lại đang trả 1,25%. Mức ở giữa bảng hôm nay là 6,55%/năm, nghĩa là một nửa số ngân hàng đang niêm yết trả cao hơn mức này và một nửa trả thấp hơn.

Khoảng cách giữa các ngân hàng

Trong 44 ngân hàng đang niêm yết kỳ hạn 12 tháng, nơi trả thấp nhất chỉ đưa ra 3,25%/năm. Khoảng cách giữa hai đầu bảng là 4,55%, một chênh lệch không nhỏ nếu người gửi chọn nhầm nơi.

Với số tiền gửi 100.000.000 đồng, mức cao nhất và mức giữa bảng cho ra tiền lãi lần lượt là 7.800.000 đồng và 6.550.000 đồng sau kỳ hạn 12 tháng. Chênh lệch giữa hai con số này là 1.250.000 đồng.

Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

Online vẫn nhỉnh hơn tại quầy

Gửi trực tuyến kỳ hạn 12 tháng đang trả cao hơn gửi tại quầy một khoảng 0,7%, trong khi mức cao nhất tại quầy dừng ở 7,1%/năm.

Chưa ngân hàng nào đổi mức

Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày. Bảng lãi suất kỳ hạn 12 tháng vì vậy vẫn giữ đúng thứ tự như trên.

So với vàng và USD

Giá vàng giảm 2,7% trong 28 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,5% trong 27 ngày qua.

Tính lãi cho 100 triệu gửi tiết kiệm theo từng kỳ hạn

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
SHB 7,8 6,2
BIDV 7,4 5,9
Cake by VPBank 7,4 —
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,6
Bac A Bank 7,1 7,1
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,8
OCB 7 6,7
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
MSB 6,8 6,5
Public Bank 6,8 6,3
Agribank 6,8 5,9
VietinBank 6,8 5,9
VPBank 6,75 6,3
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
BaoViet Bank 6,5 5,8
MB 6,3 6,2
NCB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,9
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
Vietcombank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
Eximbank 5,6 5
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,9
HDBank 5,3 5,2
SeABank 5,25 5,25
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB — 6,8
Indovina Bank — 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.