₫ Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 20/10/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay vẫn do SHB dẫn đầu, trong khi nhóm ngân hàng quốc doanh dừng ở mức thấp hơn.

Tóm tắt

  • SHB trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Nhóm ngân hàng quốc doanh dừng ở 7,4%/năm, thấp hơn nhóm còn lại 0,4%.
  • Gửi trực tuyến cao hơn gửi tại quầy 0,7%.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày.

SHB đang trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết kỳ hạn này. Một nửa số ngân hàng trả từ 6,55%/năm trở lên, nửa còn lại thấp hơn mức đó.

Nhóm quốc doanh và nhóm còn lại

Trong nhóm ngân hàng quốc doanh, mức cao nhất cho kỳ hạn 12 tháng là 7,4%/năm. Ngoài nhóm này, SHB trả cao hơn 0,4%.

Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày. Khoảng cách giữa nơi trả cao nhất và nơi trả thấp nhất kỳ hạn 12 tháng hiện là 4,55%, với mức thấp nhất là 3,25%/năm.

Gửi trực tuyến so với tại quầy

Mức cao nhất tại quầy cho kỳ hạn 12 tháng là 7,1%/năm. Gửi trực tuyến cao hơn mức này 0,7%.

Xem gửi tiết kiệm online và tại quầy chênh nhau bao nhiêu

So với vàng và USD

Giá vàng giảm 3,0% trong 29 ngày qua.

Tỷ giá USD giảm 0,43% trong 29 ngày qua.

Chênh lệch bằng tiền thật

Với khoản gửi 100.000.000 đồng kỳ hạn 12 tháng, chọn nơi trả cao nhất mang về 7.800.000 đồng tiền lãi, trong khi mức giữa bảng chỉ mang về 6.550.000 đồng. Chênh lệch giữa hai mức này là 1.250.000 đồng.

Xem ngân hàng nào trả lãi suất cao nhất hôm nay

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
SHB 7,8 6,2
BIDV 7,4 5,9
Cake by VPBank 7,4 —
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,6
Bac A Bank 7,1 7,1
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,8
OCB 7 6,7
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,4
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
MSB 6,8 6,5
Public Bank 6,8 6,3
Agribank 6,8 5,9
VietinBank 6,8 5,4
VPBank 6,75 6,3
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
BaoViet Bank 6,5 5,8
MB 6,3 6,2
NCB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,9
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
Vietcombank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
Eximbank 5,6 5
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,9
HDBank 5,3 5,2
SeABank 5,25 5,25
ACB 5,2 4,8
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB — 6,8
Indovina Bank — 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.