Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 21/8/2026: ai trả cao nhất

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay 21/8/2026 vẫn do Cake by VPBank dẫn đầu, trong khi phần lớn ngân hàng còn lại đứng khá xa phía sau.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao hơn mức giữa bảng 1,0%.
  • Trong 44 ngân hàng đang niêm yết, khoảng cách giữa nơi trả cao nhất và thấp nhất là 4,15%.
  • Gửi trực tuyến vẫn cao hơn tại quầy 0,3%, với mức tại quầy cao nhất là 7,1%.
  • Bảng lãi suất chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

Ai đang trả cao nhất

Hôm nay 21/8/2026, Cake by VPBank là nơi trả lãi suất cao nhất cho kỳ hạn 12 tháng, ở mức 7,4%/năm. Mức này cao hơn mức giữa bảng 1,0%, trong khi mức giữa bảng đang là 6,4%/năm. Với 44 ngân hàng đang niêm yết kỳ hạn này, khoảng cách giữa nơi cao nhất và nơi thấp nhất là 4,15%, với mức thấp nhất ghi nhận ở 3,25%/năm.

Gửi 100 triệu đồng ở kỳ hạn 12 tháng theo mức cao nhất, người gửi nhận về khoản lãi khoảng 7.400.000 đồng. Cùng số tiền đó gửi theo mức giữa bảng, khoản lãi chỉ còn khoảng 6.400.000 đồng, tức chênh nhau khoảng 1.000.000 đồng chỉ vì chọn khác ngân hàng.

Xem chi tiết tiền lãi khi gửi 100 triệu ở từng ngân hàng

Gửi trực tuyến vẫn nhỉnh hơn tại quầy

Lãi suất tại quầy cao nhất hôm nay là 7,1%/năm. Gửi trực tuyến vẫn cao hơn tại quầy 0,3%, một khoảng cách vẫn còn khi so hai kênh gửi cùng kỳ hạn 12 tháng.

Xem gửi online và tại quầy chênh nhau bao nhiêu

Quốc doanh và phần còn lại

Trong nhóm ngân hàng quốc doanh, mức cao nhất cho kỳ hạn 12 tháng là 7,0%/năm. Cake by VPBank, thuộc nhóm còn lại, trả cao hơn nhóm quốc doanh 0,4%.

Bảng lãi suất và hai thị trường khác

Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày qua, bảng xếp hạng hôm nay vẫn giữ nguyên thứ tự.

Giá vàng giảm 0,3% trong 29 ngày qua.

Tỷ giá USD giảm 0,73% trong 28 ngày qua.

Xem đầy đủ ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4
SaigonBank 7,2 6,7
UOB 7,1 5,7
Hong Leong Bank 7 7
OceanBank 7 7
PGBank 7 6,7
CBBank 7 6,5
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
LPBank 6,9 6,3
OCB 6,8 6,7
MSB 6,8 6,3
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
BaoViet Bank 6,7 5,8
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
SHB 6,5 6,2
Bac A Bank 6,4 7,1
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
VPBank 6 6,6
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
VietABank 5,6 5,3
PVcomBank 5,6 5,1
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 5,1
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB 6,8
Indovina Bank 6,25

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.