Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 21/9/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay 21/9/2026 cao nhất tại Cake by VPBank với 7,4%/năm, cách mức giữa bảng 1,0%.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao hơn mức giữa bảng 1,0%.
  • Toàn thị trường có 44 ngân hàng niêm yết kỳ hạn này, chênh lệch cao nhất – thấp nhất là 4,15%.
  • Gửi trực tuyến vẫn cao hơn tại quầy 0,3%.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

Ai đang trả cao nhất kỳ hạn 12 tháng

Cake by VPBank đang niêm yết 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng theo dõi hôm nay. Mức này cao hơn mức giữa bảng 1,0%, trong khi một nửa số ngân hàng còn lại trả 6,4%/năm hoặc thấp hơn.

Xem đầy đủ bảng ngân hàng lãi suất cao nhất hôm nay

Khoảng cách giữa các ngân hàng

Ngân hàng trả thấp nhất kỳ hạn 12 tháng niêm yết 3,25%/năm, kéo khoảng cách cao nhất – thấp nhất lên 4,15%. Với 44 ngân hàng đang niêm yết, chọn đúng nơi gửi tạo ra khác biệt đáng kể trên cùng một số tiền.

Chênh lệch này thành bao nhiêu tiền

Gửi 100.000.000 đồng kỳ hạn 12 tháng ở mức cao nhất mang về 7.400.000 đồng tiền lãi, so với 6.400.000 đồng nếu gửi ở mức giữa bảng. Khoảng cách giữa hai mức là 1.000.000 đồng.

Xem lãi 100 triệu đồng qua từng kỳ hạn

Gửi trực tuyến và tại quầy

Mức trực tuyến cao nhất hôm nay là 7,4%/năm, trong khi tại quầy cao nhất là 7,1%/năm, chênh nhau 0,3%.

Xem cách so sánh lãi suất online và tại quầy

Vàng và tỷ giá hôm nay thế nào

Giá vàng tăng 0,4% trong 27 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,27% trong 27 ngày qua.

Bảng lãi suất kỳ hạn 12 tháng chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,6
Bac A Bank 7,1 7,1
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,9
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
MSB 6,8 6,5
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
OCB 6,7 6,7
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
SHB 6,5 6,2
BaoViet Bank 6,5 5,8
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
VPBank 6,2 6,2
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 4,8
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB 6,8
Indovina Bank 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.