₫ Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 21/10/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay khiến tiền lãi trên mỗi 100.000.000 đồng gửi chênh nhau tới 1.250.000 đồng, tùy ngân hàng được chọn.

Tóm tắt

  • SHB trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Gửi 100.000.000 đồng ở mức cao nhất và mức giữa bảng chênh nhau 1.250.000 đồng tiền lãi sau 12 tháng.
  • Gửi trực tuyến chênh lệch 0,7% so với tại quầy, còn kỳ hạn 24 tháng trả thấp hơn 0,4% so với kỳ hạn 12 tháng.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

SHB đang trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết kỳ hạn này. Một nửa số ngân hàng trả từ 6,55%/năm trở lên, còn nơi thấp nhất chỉ trả 3,25%/năm.

Gửi 100.000.000 đồng, lãi chênh bao nhiêu

Với 100.000.000 đồng gửi kỳ hạn 12 tháng, chọn SHB mang về 7.800.000 đồng tiền lãi, trong khi gửi ở mức giữa bảng chỉ được 6.550.000 đồng. Khoảng cách giữa hai lựa chọn này là 1.250.000 đồng, chỉ tính riêng tiền lãi sau 12 tháng.

Xem gửi 100 triệu lãi bao nhiêu một tháng, một năm

Khoảng cách giữa các ngân hàng

Chênh lệch giữa nơi trả cao nhất và nơi trả thấp nhất lên tới 4,55% trong 44 ngân hàng đang niêm yết kỳ hạn 12 tháng. Khoảng cách này giải thích vì sao phần chênh lệch tiền lãi ở trên có thể lớn đến vậy.

Kỳ hạn dài chưa chắc lãi hơn

Kỳ hạn 24 tháng hiện trả 7,4%/năm, thấp hơn 0,4% so với kỳ hạn 12 tháng. Kỳ hạn 6 tháng trả 7,7%/năm, còn kỳ hạn 1 tháng chỉ ở mức 4,8%/năm.

Gửi trực tuyến so với tại quầy

Mức cao nhất khi gửi tại quầy là 7,1%/năm. Gửi trực tuyến nhỉnh hơn, với chênh lệch 0,7%.

Xem gửi tiết kiệm online và tại quầy chênh nhau bao nhiêu

Chưa ngân hàng nào đổi lãi suất

Chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

Vàng và USD so với lãi suất

Giá vàng giảm 3,4% trong 29 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,58% trong 29 ngày qua.

Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
SHB 7,8 6,2
BIDV 7,4 5,9
Cake by VPBank 7,4 —
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,6
Bac A Bank 7,1 7,1
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,8
OCB 7 6,7
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,4
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
MSB 6,8 6,5
Public Bank 6,8 6,3
Agribank 6,8 5,4
VietinBank 6,8 5,4
VPBank 6,75 6,3
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
BaoViet Bank 6,5 5,8
MB 6,3 6,2
NCB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,9
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
Woori Bank 5,9 5,9
Vietcombank 5,9 5,4
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
Eximbank 5,6 5
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,9
HDBank 5,3 5,2
SeABank 5,25 5,25
ACB 5,2 4,8
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB — 6,8
Indovina Bank — 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.