₫ Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 23/10/2026: ai trả cao nhất?

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay có SHB trả cao nhất, cách mức giữa bảng 1,25%.

Tóm tắt

  • SHB trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Khoảng cách giữa nơi cao nhất và thấp nhất kỳ hạn 12 tháng là 4,55%, với mức thấp nhất 3,25%/năm.
  • Gửi trực tuyến kỳ hạn 12 tháng trả cao hơn tại quầy 0,8%.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày.

SHB dẫn đầu kỳ hạn 12 tháng

SHB đang trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết hôm nay. Mức này cao hơn mức giữa bảng 1,25%, trong khi một nửa số ngân hàng còn lại trả thấp hơn 6,55%/năm.

Xem đầy đủ bảng xếp hạng ngân hàng lãi suất cao nhất

Kỳ hạn 24 tháng không trả cao hơn kỳ hạn 12 tháng

Gửi kỳ hạn 24 tháng hiện trả 7,2%/năm, thấp hơn kỳ hạn 12 tháng 0,6%. Kỳ hạn 1 tháng chỉ ở mức 4,8%/năm, thấp nhất trong ba mốc này. Nhóm ngân hàng quốc doanh trả cao nhất 7,4%/năm, còn SHB ở nhóm còn lại trả hơn 0,4%.

Khoảng cách giữa các ngân hàng

Nơi cao nhất và nơi thấp nhất kỳ hạn 12 tháng cách nhau 4,55%. Mức thấp nhất ghi nhận là 3,25%/năm, trong tổng số 44 ngân hàng được khảo sát hôm nay.

Gửi trực tuyến vẫn nhỉnh hơn tại quầy

Gửi trực tuyến kỳ hạn 12 tháng đang trả cao hơn tại quầy 0,8%. Mức tại quầy cao nhất ghi nhận hôm nay là 7,0%/năm.

Xem vì sao gửi online và tại quầy chênh nhau

100 triệu đồng chênh nhau bao nhiêu

Với 100.000.000 đồng gửi kỳ hạn 12 tháng, chọn nơi trả cao nhất mang về 7.800.000 đồng tiền lãi, so với 6.550.000 đồng ở mức giữa bảng. Hai lựa chọn này cách nhau 1.250.000 đồng.

Xem 100 triệu gửi tiết kiệm lãi bao nhiêu một tháng

Vàng và USD trong khi đó

Giá vàng giảm 1,8% trong 28 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,66% trong 29 ngày qua. Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày.

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
SHB 7,8 6,2
BIDV 7,4 5,4
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,1
Bac A Bank 7,1 6,6
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,8
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
OCB 7 6,2
Sacombank 7 5,4
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
Cake by VPBank 6,9 —
Public Bank 6,8 6,3
MSB 6,8 6
Agribank 6,8 5,4
VietinBank 6,8 5,4
VPBank 6,75 6,9
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 5,7
Hong Leong Bank 6,5 6,5
BaoViet Bank 6,5 5,3
MB 6,3 6,2
NCB 6,3 5,7
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,4
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 5,5
Woori Bank 5,9 5,9
Vietcombank 5,9 5,4
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
Eximbank 5,6 5
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5
HDBank 5,3 5,2
SeABank 5,25 4,3
ACB 5,2 4,8
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB — 6,8
Indovina Bank — 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.