Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 24/8/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay 24/8/2026 vẫn cách nhau tới 4,15% giữa nơi trả cao nhất và nơi trả thấp nhất.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Chọn đúng nơi gửi có thể chênh tới 4,15% so với nơi trả thấp nhất là 3,25%/năm.
  • Một nửa số ngân hàng trả từ 6,4%/năm trở lên, một nửa còn lại thấp hơn mức này.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày.

Kỳ hạn 12 tháng hôm nay 24/8/2026, Cake by VPBank đang trả 7,4%/năm, mức cao nhất trong số 44 ngân hàng được ghi nhận.

Chênh lệch giữa các ngân hàng

Khoảng cách giữa nơi trả cao nhất và nơi trả thấp nhất lên tới 4,15%. Ngân hàng thấp nhất chỉ trả 3,25%/năm cho cùng kỳ hạn 12 tháng, trong khi một nửa số ngân hàng trên thị trường trả từ 6,4%/năm trở lên.

Với một khoản gửi cùng kỳ hạn 12 tháng, khoảng cách này không chỉ nằm trên giấy. Gửi 100.000.000 đồng ở mức cao nhất mang lại 7.400.000 đồng tiền lãi, còn ở mức giữa bảng chỉ được 6.400.000 đồng, chênh nhau 1.000.000 đồng sau một kỳ hạn.

Xem gửi 100 triệu lãi bao nhiêu ở từng ngân hàng

Gửi tại quầy hay trực tuyến

Lãi suất tại quầy cao nhất hiện là 7,1%/năm. Gửi trực tuyến vẫn nhỉnh hơn với chênh lệch 0,3%.

Xem gửi online và tại quầy chênh nhau bao nhiêu

Bảng lãi suất vẫn đứng yên

Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày. Mặt bằng chung của thị trường vẫn giữ nguyên vị trí như trên.

So với vàng và tỷ giá

Giá vàng tăng 5,1% trong 28 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,77% trong 28 ngày qua.

Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4
SaigonBank 7,2 6,7
UOB 7,1 5,7
Hong Leong Bank 7 7
OceanBank 7 7
PGBank 7 6,7
CBBank 7 6,5
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
LPBank 6,9 6,3
OCB 6,8 6,7
MSB 6,8 6,3
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
BaoViet Bank 6,7 5,8
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
SHB 6,5 6,2
Bac A Bank 6,4 7,1
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
VPBank 6 6,6
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
VietABank 5,6 5,3
PVcomBank 5,6 5,1
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 5,1
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB 6,8
Indovina Bank 6,25

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.