₫ Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 27/10/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay vẫn do SHB dẫn đầu với 7,8%/năm, trong khi gửi trực tuyến tiếp tục trả hơn tại quầy 0,8%.

Tóm tắt

  • SHB trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết.
  • Gửi trực tuyến trả hơn tại quầy 0,8%, trong khi lãi suất tại quầy cao nhất là 7,0%/năm.
  • Khoảng cách giữa nơi trả cao nhất và thấp nhất là 4,55%, với mức thấp nhất chỉ 3,25%/năm.
  • Bảng lãi suất chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

Ai đang trả cao nhất kỳ hạn 12 tháng

Ngân hàng SHB đang trả 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng đang niêm yết hôm nay. Một nửa số ngân hàng trả cao hơn 6,5%/năm, một nửa còn lại trả thấp hơn mức này.

Gửi trực tuyến vẫn trả hơn tại quầy

Nếu đến quầy giao dịch, mức cao nhất người gửi tìm được là 7,0%/năm. So với các kênh trực tuyến, chênh lệch giữa hai nơi là 0,8%.

Xem gửi tiết kiệm online và tại quầy chênh nhau bao nhiêu

Kỳ hạn dài chưa chắc trả hơn kỳ hạn chuẩn

Kỳ hạn 1 tháng chỉ được 4,8%/năm, còn kỳ hạn 6 tháng được 7,7%/năm. Kỳ hạn 24 tháng lại trả thấp hơn 0,6% so với kỳ hạn 12 tháng, nghĩa là gửi dài hơn không chắc được lợi hơn.

Quốc doanh và nhóm còn lại

Nhóm ngân hàng quốc doanh trả cao nhất 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Ngoài nhóm này, SHB trả hơn 0,4%.

Khoảng cách giữa nơi trả cao nhất và thấp nhất kỳ hạn 12 tháng là 4,55%, với mức thấp nhất chỉ 3,25%/năm. Bảng lãi suất chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.

So với vàng và USD

Giá vàng giảm 1,9% trong 27 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,47% trong 29 ngày qua.

Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
SHB 7,8 6,2
BIDV 7,4 5,4
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,1
Bac A Bank 7,1 6,6
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,8
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
OCB 7 6,2
Sacombank 7 5,4
BVBank 6,9 6,65
Cake by VPBank 6,9 —
Public Bank 6,8 6,3
MSB 6,8 6
Agribank 6,8 5,4
VietinBank 6,8 5,4
VPBank 6,75 6,4
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 5,7
Hong Leong Bank 6,5 6,5
BaoViet Bank 6,5 5,3
MB 6,3 5,7
NCB 6,3 5,7
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,4
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 5,5
Woori Bank 5,9 5,9
Vietcombank 5,9 5,4
VietABank 5,6 5,3
Eximbank 5,6 5
PVcomBank 5,6 4,8
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5
Techcombank 5,35 5,75
HDBank 5,3 5,2
SeABank 5,25 4,3
ACB 5,2 4,8
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB — 6,8
Indovina Bank — 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.