₫ Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 28/9/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng ngày 28/9/2026 vẫn phân hoá rõ giữa nhóm quốc doanh và các ngân hàng còn lại, trong khi mặt bằng chung chưa có ngân hàng nào công bố mức mới.

Tóm tắt

  • Nhóm ngân hàng quốc doanh trả cao nhất 7,0%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, thấp hơn mức của Cake by VPBank là 0,4%.
  • Cake by VPBank đang trả 7,4%/năm, cao nhất trong 44 ngân hàng niêm yết kỳ hạn 12 tháng.
  • Một nửa số ngân hàng trả trên 6,4%/năm, nửa còn lại thấp hơn mức này.
  • Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày.

Quốc doanh và ngoài quốc doanh cách nhau bao xa

Trong nhóm ngân hàng quốc doanh, mức cao nhất cho kỳ hạn 12 tháng là 7,0%/năm. Ngoài nhóm này, Cake by VPBank trả 7,4%/năm, hơn 0,4%. Khoảng cách này là điều người gửi tiền hay bỏ qua khi chỉ nhìn vào tên ngân hàng quen thuộc.

Ai đang trả cao nhất, mặt bằng chung ở đâu

Tính trên 44 ngân hàng đang niêm yết kỳ hạn 12 tháng, Cake by VPBank giữ vị trí cao nhất bảng với 7,4%/năm. Một nửa số ngân hàng còn lại trả trên 6,4%/năm, nửa kia thấp hơn mức đó, còn nơi thấp nhất chỉ ở 3,25%/năm, kéo khoảng cách cả bảng lên tới 4,15%.

Chưa có ngân hàng nào công bố mức lãi suất mới trong ít nhất 14 ngày.

Gửi trực tuyến vẫn nhỉnh hơn tại quầy

Lãi suất tại quầy cao nhất hôm nay là 7,1%/năm, trong khi mức trực tuyến cao nhất vượt lên 0,3%. Chênh lệch này thường chỉ xuất hiện ở một số ngân hàng có kênh gửi tiết kiệm trực tuyến riêng.

Xem gửi tiết kiệm online và tại quầy chênh nhau bao nhiêu

Đặt cạnh vàng và USD

Giá vàng giảm 3,9% trong 26 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,35% trong 27 ngày qua. Lãi suất tiết kiệm nằm cạnh hai con số này như một lựa chọn khác cho khoản tiền nhàn rỗi, không hơn không kém.

Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4 —
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,6
Bac A Bank 7,1 7,1
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,9
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
MSB 6,8 6,5
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
OCB 6,7 6,7
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
SHB 6,5 6,2
BaoViet Bank 6,5 5,8
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
VPBank 6,2 6,2
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 4,8
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB — 6,8
Indovina Bank — 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.