Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 31/8/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay 31/8/2026 do Cake by VPBank dẫn đầu bảng, cao hơn mức giữa bảng 1,0%.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao hơn mức giữa bảng 1,0%.
  • Trong 44 ngân hàng niêm yết, nơi thấp nhất chỉ trả 3,25%/năm, cách nơi cao nhất 4,15%.
  • Bảng lãi suất chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.
  • Gửi 100.000.000 đồng ở mức cao nhất và mức giữa bảng chênh nhau 1.000.000 đồng tiền lãi sau kỳ hạn chuẩn.

Ai trả cao nhất kỳ hạn 12 tháng

Cake by VPBank đang niêm yết 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng được theo dõi hôm nay.

Mức này cao hơn mức giữa bảng 6,4%/năm đúng 1,0%, tức một nửa số ngân hàng còn lại đang trả thấp hơn khoảng cách đó.

Nơi trả thấp nhất kỳ hạn 12 tháng chỉ ở mức 3,25%/năm, kéo khoảng cách cao nhất – thấp nhất lên 4,15%.

Xem đầy đủ danh sách ngân hàng lãi suất cao nhất hôm nay

Bảng lãi suất vẫn giữ nguyên

Chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày, nên thứ tự các ngân hàng trong bảng hôm nay không đổi so với trước đó.

Gửi 100.000.000 đồng chênh nhau bao nhiêu

Với số tiền gửi 100.000.000 đồng, chọn nơi trả cao nhất mang lại 7.400.000 đồng tiền lãi sau kỳ hạn 12 tháng, trong khi mức giữa bảng chỉ cho 6.400.000 đồng, chênh nhau 1.000.000 đồng.

Xem chi tiết lãi 100 triệu mỗi kỳ hạn

So với vàng và USD

Giá vàng tăng 4,8% trong 28 ngày qua.

Tỷ giá USD giảm 0,88% trong 28 ngày qua, trong khi lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng vẫn giữ nguyên vị trí dẫn đầu của Cake by VPBank.

Xem gửi trực tuyến và tại quầy chênh nhau bao nhiêu

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4
SaigonBank 7,2 6,7
UOB 7,1 5,7
Hong Leong Bank 7 7
OceanBank 7 7
PGBank 7 6,7
CBBank 7 6,5
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
LPBank 6,9 6,3
OCB 6,8 6,7
MSB 6,8 6,5
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
BaoViet Bank 6,7 5,8
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
SHB 6,5 6,2
Bac A Bank 6,4 7,1
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
VPBank 6 6,6
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
VietABank 5,6 5,3
PVcomBank 5,6 5,1
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 5,1
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB 6,8
Indovina Bank 6,25

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.