₫ Tất Cả Giá

Tỷ giá USD hôm nay 10/8/2026: giá mua giảm

Giá mua USD tại ngân hàng chuẩn đổi mức so với đầu ngày, trong khi CHF là ngoại tệ biến động nhiều nhất phiên hôm nay.

Tóm tắt

  • Vietcombank mua USD ở 25.970 đồng và bán ra 26.350 đồng, giảm 60 đồng so với đầu ngày.
  • Từ chiều đến 15:45 giá mua đi ngang, thị trường giữ nguyên mặt bằng trong phần còn lại của ngày.
  • CHF là ngoại tệ mạnh biến động nhiều nhất, tăng 73 đồng mỗi đơn vị, trong tổng số 9 ngoại tệ mạnh đổi giá hôm nay.
  • BVBank đang mua USD cao nhất còn NCB thấp nhất, cách nhau 333 đồng.

Tại Vietcombank, ngân hàng được lấy làm mốc của thị trường, giá mua USD sáng nay ở 25.970 đồng, giảm 60 đồng so với đầu ngày. Giá bán ra ở 26.350 đồng, chênh lệch mua – bán hiện là 380 đồng.

Diễn biến này diễn ra ở mức mạnh. So với chiều nay lúc 15:45, giá mua đi ngang, cho thấy phần điều chỉnh chính đã xảy ra trước đó trong ngày.

Nhìn rộng hơn, giá mua USD tại Vietcombank dao động trong khoảng 25.940 – 26.150 đồng suốt 18 ngày qua. Mức hôm nay nằm ở vị trí gần vùng thấp trong vùng đó.

Ngoài USD, CHF là ngoại tệ mạnh có mức thay đổi lớn nhất trong ngày, giá tăng 73 đồng mỗi đơn vị. Tổng cộng 9 ngoại tệ mạnh đã đổi giá, cho thấy bảng tỷ giá vẫn có nhiều điểm động dù USD tại ngân hàng chuẩn chỉ đổi một mức.

So sánh giữa các ngân hàng, BVBank đang mua USD ở mức 26.133 đồng, cao nhất trong số 38 ngân hàng đang niêm yết. Ở đầu kia, NCB mua vào chỉ 25.800 đồng, khoảng cách giữa hai nơi là 333 đồng.

Về giá bán, GPBank đang chào mức rẻ nhất là 26.310 đồng. Kể từ lần ghi nhận trước, 11 ngân hàng đã đổi giá USD, cho thấy thị trường vẫn dịch chuyển liên tục ở phía sau bảng niêm yết.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

Mua USD ở ngân hàng nào rẻ nhất

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
Indovina Bank 26.080 26.440
HSBC 26.049 26.362
BaoViet Bank 26.035 26.375
SHB 26.035 26.405
OCB 26.028 26.320
CBBank 26.020 26.400
Nam A Bank 26.020 26.410
SaigonBank 26.020 26.700
VIB 26.020 26.360
Eximbank 26.000 26.360
Hong Leong Bank 25.990 26.380
KienlongBank 25.990 26.310
ACB 25.980 26.340
VPBank 25.977 26.330
BIDV 25.970 26.350
HDBank 25.970 26.330
Public Bank 25.970 26.350
Sacombank 25.970 26.340
SeABank 25.970 26.350
TPBank 25.970 26.360
Techcombank 25.970 26.340
VietABank 25.970 26.370
Vietcombank 25.970 26.350
MB 25.965 26.350
PGBank 25.965 26.325
MSB 25.964 26.313
VietBank 25.957 26.327
GPBank 25.950 26.310
ABBank 25.940 26.320
Agribank 25.940 26.320
LPBank 25.940 26.320
VRB 25.940 26.320
UOB 25.930 26.370
VietinBank 25.930 26.470
PVcomBank 25.875 26.325
NCB 25.800 26.350

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 10/8/2026 21:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.