Tất Cả Giá

Tỷ giá USD 11/9/2026: mua tăng nhẹ

Tỷ giá USD tại Vietcombank giá mua tăng nhẹ so với hôm qua, trong khi AUD là ngoại tệ biến động nhiều nhất hôm nay.

Tóm tắt

  • USD tại Vietcombank mua tăng nhẹ so với hôm qua, đạt 25.740 đồng, bán ra 26.120 đồng.
  • So với sáng nay, giá mua tại Vietcombank tăng thêm 10 đồng vào lúc 06:20.
  • AUD là ngoại tệ biến động nhiều nhất hôm nay, giá giảm 99 đồng, trong tổng số 10 ngoại tệ mạnh đổi giá.
  • BVBank mua USD cao nhất ở 26.133 đồng, còn NCB mua thấp nhất ở 25.610 đồng, cách nhau 523 đồng.

USD 11/9/2026: Vietcombank làm mốc

Sáng 11/9/2026, Vietcombank niêm yết USD mua vào 25.740 đồng và bán ra 26.120 đồng, chênh lệch mua – bán 380 đồng. Giá mua tăng nhẹ so với hôm qua.

So với sáng nay, lúc 06:20, giá mua tại Vietcombank tăng thêm 10 đồng.

Vùng dao động 30 ngày

USD dao động trong khoảng 25.710 – 26.030 đồng suốt 30 ngày. Mức hôm nay nằm ở vị trí gần vùng thấp trong vùng này.

Ngoại tệ nào đổi giá nhiều nhất

Trong nhóm ngoại tệ mạnh, AUD là đồng tiền biến động nhiều nhất hôm nay, giá giảm 99 đồng. Tổng cộng 10 ngoại tệ đã đổi giá, cùng với 31 ngân hàng thay đổi bảng giá USD so với lần niêm yết trước.

So sánh giữa các ngân hàng

Giữa các ngân hàng, BVBank mua USD ở mức 26.133 đồng, còn NCB mua ở 25.610 đồng, cách nhau 523 đồng. Ở chiều bán ra, HSBC đang chào giá thấp nhất thị trường ở 26.061 đồng.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

Xem ngân hàng bán USD rẻ nhất hôm nay

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
VIB 25.770 26.120
KienlongBank 25.767 26.087
HSBC 25.752 26.061
ABBank 25.750 26.120
BaoViet Bank 25.750 26.110
PGBank 25.750 26.110
VietABank 25.750 26.150
OCB 25.745 26.130
Techcombank 25.742 26.108
Agribank 25.740 26.120
BIDV 25.740 26.120
CBBank 25.740 26.120
GPBank 25.740 26.100
MB 25.740 26.115
Nam A Bank 25.740 26.125
Public Bank 25.740 26.120
SaigonBank 25.740 26.210
SeABank 25.740 26.120
TPBank 25.740 26.120
VRB 25.740 26.120
VietBank 25.740 26.110
Vietcombank 25.740 26.120
VietinBank 25.740 26.120
Hong Leong Bank 25.735 26.115
LPBank 25.735 26.120
MSB 25.731 26.076
ACB 25.730 26.090
Eximbank 25.730 26.090
HDBank 25.730 26.100
Indovina Bank 25.730 26.100
Sacombank 25.720 26.120
UOB 25.700 26.160
PVcomBank 25.670 26.120
NCB 25.610 26.130

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 11/9/2026 11:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.