Tất Cả Giá

Tỷ giá USD 19/9/2026: giá mua tăng

Tỷ giá USD tại Vietcombank tăng nhẹ trong ngày 19/9/2026, trong khi CHF là ngoại tệ biến động nhiều nhất.

Tóm tắt

  • USD tại Vietcombank mua vào 25.830 đồng và bán ra 26.210 đồng, tăng 10 đồng so với hôm qua.
  • BVBank đang mua USD cao nhất thị trường ở 26.133 đồng, trong khi NCB chỉ trả 25.700 đồng.
  • CHF là ngoại tệ mạnh biến động nhiều nhất hôm nay, tăng 37 đồng mỗi đơn vị.
  • Có 18 trên tổng số 36 ngân hàng đã đổi giá USD kể từ lần niêm yết trước.

Giá mua USD tăng nhẹ

Vietcombank mua USD ở 25.830 đồng và bán ra 26.210 đồng hôm nay 19/9/2026. Giá mua tăng 10 đồng so với hôm qua, mức thay đổi nhẹ. Chênh lệch mua – bán tại đây là 380 đồng.

USD dao động trong khoảng 25.710 – 25.980 đồng suốt 29 ngày. Mức hôm nay nằm ở giữa vùng.

Chênh lệch giữa các ngân hàng

BVBank mua USD ở 26.133 đồng, mức cao nhất trong số các ngân hàng đang niêm yết. NCB mua vào chỉ 25.700 đồng, thấp nhất thị trường. Khoảng cách giữa hai nơi này là 433 đồng.

Eximbank đang bán USD rẻ nhất, ở 26.170 đồng.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

Xem ngân hàng bán USD giá rẻ nhất hôm nay

Ngoại tệ khác cũng có biến động

Trong số các ngoại tệ mạnh, CHF là đồng tiền thay đổi nhiều nhất hôm nay, tăng 37 đồng mỗi đơn vị. Có tổng cộng 7 ngoại tệ mạnh đã đổi giá tính đến thời điểm này.

Trên thị trường hiện có 36 ngân hàng niêm yết tỷ giá USD, trong đó 18 nơi đã đổi giá kể từ lần niêm yết trước.

Quy đổi 100 USD sang tiền Việt hôm nay

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
VIB 25.870 26.210
HSBC 25.859 26.170
KienlongBank 25.850 26.170
VietABank 25.850 26.250
PGBank 25.845 26.205
BaoViet Bank 25.840 26.200
MSB 25.837 26.221
Techcombank 25.835 26.205
ACB 25.830 26.190
Nam A Bank 25.830 26.212
Sacombank 25.830 26.200
SaigonBank 25.830 26.290
SeABank 25.830 26.210
VietBank 25.830 26.200
Vietcombank 25.830 26.210
OCB 25.828 26.250
ABBank 25.820 26.200
Agribank 25.820 26.200
Hong Leong Bank 25.820 26.200
Indovina Bank 25.820 26.180
LPBank 25.820 26.200
MB 25.820 26.210
Public Bank 25.820 26.200
TPBank 25.820 26.224
BIDV 25.810 26.190
Eximbank 25.810 26.170
HDBank 25.810 26.170
VietinBank 25.810 26.190
CBBank 25.805 26.185
VRB 25.800 26.180
UOB 25.770 26.230
PVcomBank 25.750 26.200
OceanBank 25.727 26.887
NCB 25.700 26.220

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 19/9/2026 10:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.