₫ Tất Cả Giá

Tỷ giá USD hôm nay 20/8/2026: giá mua giảm

Tỷ giá USD tại Vietcombank giảm so với đầu ngày, trong khi CHF là ngoại tệ biến động nhiều nhất phiên hôm nay.

Tóm tắt

  • Giá mua USD tại Vietcombank giảm đáng kể so với đầu ngày, còn giá bán ở mức 26.340 đồng.
  • So với sáng nay, giá mua tiếp tục giảm 30 đồng vào lúc 10:20.
  • CHF là ngoại tệ đổi giá mạnh nhất hôm nay, tăng 472 đồng, trong tổng số 10 ngoại tệ mạnh đã đổi giá.
  • Giữa các ngân hàng, BVBank mua cao nhất ở 26.133 đồng còn NCB mua thấp nhất ở 25.900 đồng, cách nhau 233 đồng.

Vietcombank hôm nay mua USD ở 25.960 đồng và bán ra 26.340 đồng, chênh lệch mua – bán 380 đồng. Giá mua giảm 30 đồng, tương đương 0,12%, so với đầu ngày.

Trong ngày, so với sáng nay lúc 10:20, giá mua tiếp tục giảm 30 đồng. Đây là mức thay đổi trong phiên, tính từ lần ghi nhận gần nhất trước đó.

Tính theo vùng quan sát, giá mua USD tại Vietcombank dao động trong khoảng 25.870 – 26.150 đồng suốt 28 ngày. Mức hôm nay nằm ở giữa vùng.

Ngoại tệ nào đổi giá mạnh nhất

CHF là ngoại tệ có mức thay đổi lớn nhất hôm nay, tăng 472 đồng mỗi đơn vị. Tổng cộng 10 ngoại tệ mạnh đã đổi giá trong phiên, cho thấy thị trường ngoại tệ vẫn có nhiều chuyển động dù USD tại ngân hàng chuẩn chỉ thay đổi ở mức vừa phải.

So sánh giữa các ngân hàng

Trong số 34 ngân hàng đang niêm yết, 29 ngân hàng đã đổi giá kể từ lần ghi nhận trước. BVBank đang mua USD ở mức cao nhất, 26.133 đồng, còn NCB mua thấp nhất, 25.900 đồng. Khoảng cách giữa hai đầu này là 233 đồng.

Ở chiều bán ra, ACB đang chào giá 26.310 đồng, mức thấp nhất trong hôm nay.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

Xem ngân hàng bán USD rẻ nhất hôm nay

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
OCB 26.030 26.380
HSBC 26.026 26.339
KienlongBank 26.025 26.345
VIB 26.010 26.345
BaoViet Bank 26.000 26.360
PGBank 26.000 26.360
SeABank 26.000 26.340
ABBank 25.990 26.370
Agribank 25.990 26.370
GPBank 25.990 26.350
HDBank 25.990 26.350
Hong Leong Bank 25.990 26.370
Nam A Bank 25.990 26.373
Public Bank 25.990 26.370
VRB 25.990 26.370
VietABank 25.990 26.390
LPBank 25.985 26.370
MSB 25.985 26.348
Eximbank 25.980 26.340
VietBank 25.979 26.344
MB 25.975 26.355
Indovina Bank 25.970 26.320
UOB 25.970 26.440
VietinBank 25.965 26.345
BIDV 25.960 26.340
Sacombank 25.960 26.320
TPBank 25.960 26.377
Vietcombank 25.960 26.340
Techcombank 25.955 26.321
ACB 25.950 26.310
PVcomBank 25.930 26.380
NCB 25.900 26.470

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 20/8/2026 15:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.