₫ Tất Cả Giá

Tỷ giá USD hôm nay 28/9/2026: giá mua đi ngang

Tỷ giá USD tại Vietcombank hôm nay 28/9/2026 giữ giá mua đi ngang, trong khi CHF lại giảm và một số ngân hàng khác đã đổi giá.

Tóm tắt

  • Giá mua USD tại Vietcombank đi ngang so với đầu ngày, đang ở 25.790 đồng, bán ra 26.170 đồng.
  • Đây là ngày thứ 3 liên tiếp giá mua USD tại ngân hàng này không đổi.
  • VRB đang mua USD cao nhất ở 26.195 đồng, còn NCB mua thấp nhất ở 25.680 đồng.
  • CHF là ngoại tệ biến động nhiều nhất hôm nay, giảm 73 đồng.

USD tại Vietcombank giữ nguyên

Vietcombank niêm yết giá mua USD ở 25.790 đồng và bán ra 26.170 đồng, đi ngang so với đầu ngày. Chênh lệch mua – bán hôm nay là 380 đồng. Đây là ngày thứ 3 giá mua USD tại ngân hàng này không đổi.

Trong 30 ngày qua, giá mua USD tại Vietcombank dao động trong khoảng 25.710 – 25.905 đồng. Mức hôm nay ở giữa vùng.

Chênh lệch giữa các ngân hàng

Trong số 37 ngân hàng đang niêm yết USD, VRB mua vào cao nhất ở 26.195 đồng, còn NCB mua thấp nhất ở 25.680 đồng, cách nhau 515 đồng. Đã có 25 ngân hàng đổi giá USD kể từ lần niêm yết trước, cho thấy thị trường vẫn có biến động dù ngân hàng chuẩn đứng yên.

Xem ngân hàng nào mua USD giá cao nhất hôm nay

Ngoại tệ khác vẫn biến động

CHF là ngoại tệ mạnh biến động nhiều nhất hôm nay, giá giảm 73 đồng mỗi đơn vị. Tổng cộng 8 ngoại tệ mạnh đã đổi giá trong ngày, dù USD tại ngân hàng chuẩn không thay đổi.

Ai cần bán USD với giá tốt có thể tham khảo HSBC, nơi đang bán ra ở mức 26.131 đồng, thấp hơn so với nhiều nơi khác.

Xem ngân hàng bán USD rẻ nhất hôm nay

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
VRB 26.195 26.445
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
HSBC 25.820 26.131
VIB 25.820 26.170
KienlongBank 25.816 26.136
PGBank 25.810 26.170
VietinBank 25.810 26.190
OceanBank 25.807 26.916
ABBank 25.800 26.170
BaoViet Bank 25.800 26.160
Eximbank 25.800 26.160
SaigonBank 25.800 26.260
SeABank 25.800 26.200
VietABank 25.800 26.200
VietBank 25.796 26.166
Agribank 25.790 26.170
CBBank 25.790 26.170
GPBank 25.790 26.150
HDBank 25.790 26.150
Indovina Bank 25.790 26.140
LPBank 25.790 26.170
Nam A Bank 25.790 26.162
OCB 25.790 26.180
Public Bank 25.790 26.170
TPBank 25.790 26.170
Vietcombank 25.790 26.170
Hong Leong Bank 25.785 26.165
Sacombank 25.785 26.145
ACB 25.780 26.140
MSB 25.780 26.170
Techcombank 25.772 26.139
BIDV 25.767 26.147
MB 25.765 26.155
UOB 25.750 26.200
PVcomBank 25.720 26.170
NCB 25.680 26.300

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 28/9/2026 10:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.