Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 9/9/2026: ai trả cao nhất

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay dẫn đầu bởi Cake by VPBank với 7,4%/năm, cao hơn mức giữa bảng 1,0%.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao hơn mức giữa bảng 1,0%.
  • Toàn thị trường có 44 ngân hàng niêm yết kỳ hạn này, nơi thấp nhất chỉ trả 3,25%/năm.
  • Bảng lãi suất chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.
  • Gửi 100.000.000 đồng ở mức cao nhất và mức giữa bảng chênh nhau 1.000.000 đồng sau kỳ hạn 12 tháng.

Ai đang trả cao nhất kỳ hạn 12 tháng

Cake by VPBank hiện niêm yết 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong 44 ngân hàng đang so sánh hôm nay. Mức này cao hơn mức giữa bảng 1,0%, trong khi ngân hàng thấp nhất chỉ trả 3,25%/năm.

Xem đầy đủ danh sách ngân hàng lãi suất cao nhất hôm nay

Khoảng cách giữa các ngân hàng

Chênh lệch giữa nơi trả cao nhất và thấp nhất lên tới 4,15%, tính trên 44 ngân hàng đang niêm yết kỳ hạn này. Nhóm ngân hàng quốc doanh trả cao nhất 7,0%/năm, trong khi Cake by VPBank ở nhóm còn lại trả hơn 0,4%.

Chênh lệch này thành bao nhiêu tiền thật

Với 100.000.000 đồng gửi kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất mang lại 7.400.000 đồng tiền lãi, còn mức giữa bảng chỉ 6.400.000 đồng. Khoảng cách 1.000.000 đồng đó là phần chênh lệch thực tế giữa việc chọn đúng và chọn ngẫu nhiên một ngân hàng.

Xem lãi 100 triệu gửi tiết kiệm một tháng, một năm

Gửi trực tuyến hay tại quầy

Lãi suất trực tuyến cao nhất vẫn nhỉnh hơn tại quầy 0,3%, trong khi mức tại quầy cao nhất dừng ở 7,1%/năm.

Xem gửi tiết kiệm online và tại quầy chênh nhau bao nhiêu

Bảng lãi suất chưa xáo trộn

Chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày. Đây vẫn là bảng lãi suất mà người gửi tiền có thể dựa vào để so sánh trước khi mở sổ kỳ hạn 12 tháng.

So với vàng và USD

Giá vàng tăng 1,8% trong 29 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,96% trong 29 ngày qua.

Xem cách tính lãi tiết kiệm và lãi kép

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4
SaigonBank 7,2 6,7
LPBank 7,2 6,6
Bac A Bank 7,1 7,1
UOB 7,1 5,7
OceanBank 7 7
CBBank 7 6,9
PGBank 7 6,7
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
MSB 6,8 6,5
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
OCB 6,7 6,7
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
Hong Leong Bank 6,5 6,5
SHB 6,5 6,2
BaoViet Bank 6,5 5,8
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
VPBank 6,2 6,2
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
PVcomBank 5,6 5,3
VietABank 5,6 5,3
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 4,8
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB 6,8
Indovina Bank 6,55

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.