Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 11/8/2026: ai trả cao nhất

Cake by VPBank tiếp tục dẫn đầu kỳ hạn 12 tháng, trong khi mặt bằng chung giữa 44 ngân hàng vẫn cách nhau khá xa.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao hơn mức giữa bảng 1,0%.
  • Khoảng cách giữa nơi trả cao nhất và thấp nhất kỳ hạn này lên tới 4,15% trong 44 ngân hàng.
  • Gửi trực tuyến vẫn nhận thêm 0,4% so với gửi tại quầy.
  • Bảng lãi suất chưa đổi trong ít nhất 14 ngày.

Sáng 11/8/2026, Cake by VPBank là nơi trả lãi cao nhất cho kỳ hạn 12 tháng, ở mức 7,4%/năm. Mức này cao hơn lãi suất giữa bảng 1,0%, cho thấy khoảng cách giữa nhóm dẫn đầu và mặt bằng chung không nhỏ.

Trong số 44 ngân hàng đang niêm yết kỳ hạn 12 tháng, một nửa trả từ 6,4%/năm trở lên, còn nơi thấp nhất chỉ trả 3,25%/năm. Khoảng cách cao nhất – thấp nhất là 4,15%, một chênh lệch đáng để so sánh trước khi mở sổ.

Xem đầy đủ danh sách ngân hàng lãi suất cao nhất hôm nay

Kỳ hạn dài có trả hơn không

So với kỳ hạn 1 tháng chỉ ở mức 4,8%/năm và kỳ hạn 6 tháng ở mức 7,2%/năm, kỳ hạn 24 tháng đang trả 7,4%/năm, ngang với mức cao nhất của kỳ hạn 12 tháng.

Gửi tại quầy hay trực tuyến

Lãi suất tại quầy cao nhất hiện là 7,0%/năm. Gửi trực tuyến nhận thêm 0,4% so với con số đó, một khoản chênh không lớn nhưng đủ để tính toán trước khi ra chi nhánh.

Xem chi tiết chênh lệch gửi online và tại quầy

Quốc doanh và phần còn lại

Trong nhóm ngân hàng quốc doanh, mức cao nhất kỳ hạn 12 tháng là 7,0%/năm. Ngoài nhóm này, Cake by VPBank trả cao hơn 0,4%.

Chênh lệch thành tiền thật

Với 100 triệu đồng gửi kỳ hạn 12 tháng, mức lãi cao nhất mang lại 7.400.000 đồng tiền lãi, còn mức giữa bảng chỉ mang lại 6.400.000 đồng. Chênh lệch giữa hai lựa chọn là 1.000.000 đồng, một khoản không nhỏ nếu tính trên cùng một số tiền gốc.

Tính lãi 100 triệu gửi tiết kiệm theo từng kỳ hạn

So với vàng và USD

Trong 19 ngày qua, giá vàng giảm 1,6%. Còn tỷ giá USD trong 18 ngày qua giảm 0,57%. Lãi suất tiết kiệm, ngược lại, vẫn đứng yên trong ít nhất 14 ngày.

Xem cách tính lãi tiết kiệm và lãi kép

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4
SaigonBank 7,2 6,7
Hong Leong Bank 7 7
OceanBank 7 7
PGBank 7 6,7
CBBank 7 6,5
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
LPBank 6,9 6,3
OCB 6,8 6,7
MSB 6,8 6,3
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
BaoViet Bank 6,7 5,8
UOB 6,7 5,7
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
SHB 6,5 6,2
Bac A Bank 6,4 6,9
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
VPBank 6 5,8
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
VietABank 5,6 5,3
PVcomBank 5,6 5,1
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 5,1
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB 6,8
Indovina Bank 6,25

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.