Tất Cả Giá

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 26/8/2026

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hôm nay cho thấy chọn đúng ngân hàng tạo ra khoản chênh lệch tiền lãi không nhỏ trên cùng một số tiền gửi.

Tóm tắt

  • Cake by VPBank đang trả 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong 44 ngân hàng.
  • Gửi 100.000.000 đồng ở mức cao nhất và ở mức giữa bảng chênh nhau 1.000.000 đồng tiền lãi sau kỳ hạn 12 tháng.
  • Bảng lãi suất chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày.
  • Giá vàng và tỷ giá USD trong cùng giai đoạn có diễn biến trái chiều nhau.

Chênh lệch tính ra tiền thật

Với số tiền gửi 100.000.000 đồng, kỳ hạn 12 tháng ở Cake by VPBank mang lại 7.400.000 đồng tiền lãi. Nếu chọn một ngân hàng chỉ trả đúng mức giữa bảng, số tiền lãi còn 6.400.000 đồng. Khoảng cách giữa hai lựa chọn này là 1.000.000 đồng, chỉ tính riêng cho một kỳ hạn.

Mức giữa bảng 6,4%/năm là ranh giới chia đôi thị trường: một nửa trong số 44 ngân hàng đang niêm yết kỳ hạn 12 tháng trả cao hơn mức này, nửa còn lại trả thấp hơn.

Xem gửi 100 triệu lãi bao nhiêu một tháng, một năm

Ai đang trả cao nhất

Cake by VPBank giữ vị trí cao nhất kỳ hạn 12 tháng với 7,4%/năm. Bảng lãi suất chưa có ngân hàng nào công bố mức mới trong ít nhất 14 ngày, nên vị trí này vẫn chưa đổi.

Xem ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay

Đặt cạnh vàng và USD

Giá vàng tăng 6,4% trong 29 ngày qua. Tỷ giá USD giảm 0,77% trong 29 ngày qua. Hai thị trường này biến động theo hai hướng khác nhau trong lúc lãi suất tiết kiệm đứng yên.

Muốn hình dung rõ hơn cách một khoản tiền gửi sinh lãi qua từng kỳ, có thể xem thêm cách tính lãi suất và lãi kép.

Xem cách tính lãi tiết kiệm và lãi kép với ví dụ cụ thể

Bảng lãi suất tại thời điểm đăng

Ngân hàng Online Tại quầy
Cake by VPBank 7,4
SaigonBank 7,2 6,7
UOB 7,1 5,7
Hong Leong Bank 7 7
OceanBank 7 7
PGBank 7 6,7
CBBank 7 6,5
VIB 7 6,5
Sacombank 7 5,9
BVBank 6,9 6,65
Techcombank 6,9 6,6
LPBank 6,9 6,3
OCB 6,8 6,7
MSB 6,8 6,3
Agribank 6,8 5,9
BIDV 6,8 5,9
BaoViet Bank 6,7 5,8
CIMB 6,6 6,6
Nam A Bank 6,6 6,2
SHB 6,5 6,2
Bac A Bank 6,4 7,1
NCB 6,4 6,3
Public Bank 6,4 6,3
MB 6,3 6,2
ABBank 6,25 6,05
Shinhan Bank 6,2 5,9
TPBank 6,2 5,5
DongA Bank 6,1 6
VietBank 6,1 6
VPBank 6 6,6
Vietcombank 5,9 5,9
VietinBank 5,9 5,9
Woori Bank 5,9 5,9
ACB 5,7 5,3
VietABank 5,6 5,3
PVcomBank 5,6 5,1
GPBank 5,55 5,1
KienlongBank 5,5 5,5
HDBank 5,3 5,2
Eximbank 5,3 5
SeABank 5 5,1
Standard Chartered 4,5 4,5
SCB 3,7 3,7
HSBC 3,25 3,25
VRB 6,8
Indovina Bank 6,25

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng. Xem bảng lãi suất mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.