Tất Cả Giá

Tỷ giá USD hôm nay 3/8/2026: giá mua giảm nhẹ

Vietcombank giữ giá mua sát vùng thấp trong khi EUR là ngoại tệ biến động mạnh nhất phiên.

Tóm tắt

  • Giá mua USD tại Vietcombank giảm 10 đồng so với đầu ngày, hiện ở gần vùng thấp của vùng quan sát 11 ngày.
  • So với sáng nay, giá mua đi ngang, cho thấy phần lớn biến động đã diễn ra trước 08:45.
  • EUR là ngoại tệ đổi giá mạnh nhất hôm nay với mức tăng 62 đồng, nằm trong số 9 ngoại tệ mạnh đã đổi giá.
  • Khoảng cách giữa HSBC và VietinBank hiện là 226 đồng.

Vietcombank mua USD ở 26.100 đồng và bán ra 26.480 đồng, giảm nhẹ 10 đồng so với đầu ngày, tương đương 0,04%. Chênh lệch mua bán tại đây đang là 380 đồng.

So với sáng nay lúc 08:45, giá mua đi ngang. Nói cách khác phần thay đổi trong ngày đã diễn ra sớm, còn từ đó tới giờ mặt bằng giá không xê dịch thêm.

Xét trong 11 ngày qua, giá mua USD tại Vietcombank dao động trong khoảng 26.090 – 26.150 đồng. Mức hôm nay đang nằm ở gần vùng thấp của khoảng này.

Chênh lệch giữa các ngân hàng

Trong số 37 ngân hàng đang niêm yết, HSBC mua vào cao nhất ở 26.156 đồng, còn VietinBank mua thấp nhất ở 25.930 đồng, cách nhau 226 đồng. Ở chiều bán ra, SCB đang chào giá rẻ nhất ở 26.350 đồng. Đã có 23 ngân hàng đổi giá USD kể từ lần ghi nhận gần nhất, cho thấy bảng giá vẫn đang chuyển động dù mốc Vietcombank gần như đứng yên.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

Ngoại tệ nào biến động mạnh nhất

Trong khi USD chỉ nhích nhẹ, EUR mới là đồng tiền đáng chú ý của phiên, với mức tăng 62 đồng mỗi euro. Đây là một trong 9 ngoại tệ mạnh đã đổi giá hôm nay, cho thấy biến động của thị trường ngoại tệ hôm nay không nằm ở USD.

1 euro bằng bao nhiêu tiền Việt hôm nay

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
HSBC 26.156 26.471
VIB 26.150 26.480
OCB 26.144 26.480
KienlongBank 26.140 26.460
BVBank 26.133 26.433
PGBank 26.130 26.490
VietABank 26.130 26.530
BaoViet Bank 26.120 26.460
SCB 26.120 26.350
VPBank 26.119 26.472
ACB 26.110 26.470
HDBank 26.110 26.470
MSB 26.110 26.470
SHB 26.110 26.470
Sacombank 26.110 26.500
SaigonBank 26.110 26.620
VietBank 26.110 26.480
Techcombank 26.109 26.474
MB 26.105 26.490
ABBank 26.100 26.480
Agribank 26.100 26.480
BIDV 26.100 26.480
Eximbank 26.100 26.470
LPBank 26.100 26.490
Nam A Bank 26.100 26.490
Public Bank 26.100 26.480
SeABank 26.100 26.480
TPBank 26.100 26.480
VRB 26.100 26.480
Vietcombank 26.100 26.480
Hong Leong Bank 26.095 26.495
CBBank 26.090 26.470
PVcomBank 26.090 26.490
Indovina Bank 26.080 26.440
UOB 26.080 26.490
NCB 25.980 26.500
VietinBank 25.930 26.470

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 3/8/2026 09:45 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.