₫ Tất Cả Giá

Tỷ giá USD hôm nay 3/11/2026: giảm nhẹ

Tỷ giá USD tại Vietcombank giảm nhẹ so với đầu ngày, trong khi một loạt ngoại tệ khác cũng đổi giá trong ngày.

Tóm tắt

  • Giá mua USD tại Vietcombank giảm 10 đồng so với đầu ngày, xuống còn 25.590 đồng.
  • Giá bán ra ở mức 25.970 đồng, chênh lệch mua – bán 380 đồng.
  • CHF là ngoại tệ biến động nhiều nhất hôm nay, tăng 101 đồng mỗi đơn vị.
  • VRB đang mua USD cao nhất thị trường, còn NCB thấp nhất.

Sáng 3/11/2026, Vietcombank niêm yết giá mua USD ở 25.590 đồng và bán ra 25.970 đồng. Giá mua giảm 10 đồng so với đầu ngày, tương đương 0,04%. Chênh lệch giữa hai chiều mua bán giữ ở 380 đồng.

Nhìn trong 30 ngày gần nhất, giá mua USD tại Vietcombank dao động trong khoảng 25.590 – 25.810 đồng. Mức hôm nay chạm thấp nhất của vùng này, nằm gần vùng thấp.

Chênh lệch giữa các ngân hàng

Trong số 38 ngân hàng đang niêm yết USD, VRB mua vào cao nhất với 26.195 đồng, còn NCB thấp nhất với 25.530 đồng. Khoảng cách giữa hai mức này là 665 đồng. Ở chiều bán ra, OCB đưa ra mức rẻ nhất thị trường với 25.910 đồng.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

Ngoại tệ khác cũng đổi giá

Trong ngày, 27 ngân hàng đã điều chỉnh giá USD. Bên cạnh đồng bạc xanh, 10 ngoại tệ mạnh khác cũng đổi giá, trong đó CHF biến động nhiều nhất, tăng 101 đồng mỗi đơn vị.

Xem 100 USD đổi được bao nhiêu tiền Việt hôm nay

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
VRB 26.195 26.445
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
PVcomBank 25.780 26.180
OceanBank 25.767 26.911
PGBank 25.665 26.025
MB 25.660 26.040
VPBank 25.653 26.026
KienlongBank 25.645 25.965
HSBC 25.620 25.930
VIB 25.620 25.970
BaoViet Bank 25.600 25.960
Eximbank 25.600 25.960
Indovina Bank 25.600 25.950
SaigonBank 25.600 26.060
MSB 25.597 25.948
OCB 25.595 25.910
Techcombank 25.593 25.957
VietBank 25.593 25.963
ABBank 25.590 25.970
ACB 25.590 25.950
Agribank 25.590 25.970
BIDV 25.590 25.970
CBBank 25.590 25.970
GPBank 25.590 25.950
HDBank 25.590 25.950
Nam A Bank 25.590 25.963
Public Bank 25.590 25.970
Sacombank 25.590 25.960
SeABank 25.590 25.970
TPBank 25.590 25.970
Vietcombank 25.590 25.970
VietinBank 25.590 25.970
LPBank 25.585 25.970
VietABank 25.585 25.985
Hong Leong Bank 25.580 25.980
UOB 25.560 26.030
NCB 25.530 26.080

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 3/11/2026 10:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.