Tất Cả Giá

Tỷ giá USD 4/9/2026: giá mua tăng

Tỷ giá USD tại Vietcombank sáng 4/9/2026 ghi nhận giá mua tăng nhẹ so với hôm qua, trong khi GBP là ngoại tệ biến động nhiều nhất.

Tóm tắt

  • Giá mua USD tại Vietcombank tăng nhẹ so với hôm qua, đạt 25.905 đồng, còn giá bán ở mức 26.285 đồng.
  • So với mức ghi nhận lúc 06:20 sáng nay, giá mua tiếp tục tăng 25 đồng.
  • BVBank đang mua USD cao nhất thị trường ở 26.133 đồng, còn NCB thấp nhất ở 25.780 đồng, cách nhau 353 đồng.
  • GBP là ngoại tệ mạnh biến động nhiều nhất hôm nay, tăng 126 đồng mỗi đơn vị, trong tổng số 10 ngoại tệ mạnh đổi giá.

Tỷ giá USD sáng 4/9/2026

Vietcombank mua USD ở mức 25.905 đồng và bán ra 26.285 đồng sáng nay, chênh lệch mua – bán là 380 đồng. Giá mua tăng nhẹ, tương đương 15 đồng so với hôm qua.

Trong ngày, giá mua tiếp tục tăng 25 đồng so với mức ghi nhận lúc 06:20 sáng nay.

Suốt 30 ngày qua, giá mua USD tại Vietcombank dao động trong khoảng 25.870 – 26.080 đồng. Mức hôm nay nằm gần vùng thấp của khoảng này.

Chênh lệch giữa các ngân hàng

BVBank đang mua USD ở mức cao nhất thị trường, 26.133 đồng. NCB mua thấp nhất, 25.780 đồng, cách nhau 353 đồng. KienlongBank bán ra rẻ nhất, 26.255 đồng, trong khi toàn thị trường có 36 ngân hàng niêm yết giá.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

30 ngân hàng đã đổi giá USD kể từ lần niêm yết trước, cho thấy thị trường vẫn có nhiều điều chỉnh nhỏ trong ngày dù giá chuẩn ít biến động.

Ngoại tệ biến động mạnh nhất

GBP là ngoại tệ mạnh biến động nhiều nhất hôm nay, tăng 126 đồng mỗi đơn vị. Tổng cộng 10 ngoại tệ mạnh đã đổi giá trong ngày.

1 bảng Anh bằng bao nhiêu tiền Việt hôm nay

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
HSBC 25.948 26.261
KienlongBank 25.935 26.255
VIB 25.930 26.280
Indovina Bank 25.920 26.280
PGBank 25.920 26.280
VietABank 25.920 26.320
ABBank 25.910 26.290
BaoViet Bank 25.910 26.270
Eximbank 25.910 26.270
GPBank 25.910 26.270
HDBank 25.910 26.270
OCB 25.910 26.300
SaigonBank 25.910 26.370
VietBank 25.910 26.280
Agribank 25.905 26.285
BIDV 25.905 26.285
CBBank 25.905 26.285
LPBank 25.905 26.285
Nam A Bank 25.905 26.285
Public Bank 25.905 26.285
SeABank 25.905 26.285
TPBank 25.905 26.285
VRB 25.905 26.285
Vietcombank 25.905 26.285
MB 25.903 26.281
MSB 25.901 26.284
ACB 25.900 26.260
Hong Leong Bank 25.900 26.280
Sacombank 25.900 26.280
Techcombank 25.900 26.265
VietinBank 25.893 26.273
UOB 25.870 26.330
PVcomBank 25.830 26.280
NCB 25.780 26.360

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 4/9/2026 11:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.