₫ Tất Cả Giá

USD 5/10/2026: Vietcombank giữ giá mua

Tỷ giá USD tại Vietcombank hôm nay đi ngang so với đầu ngày, trong khi một số ngoại tệ khác vẫn đổi giá.

Tóm tắt

  • Giá mua USD tại Vietcombank đi ngang so với đầu ngày, đánh dấu 3 ngày liên tiếp không đổi.
  • Giá mua USD dao động trong khoảng 25.710 – 25.875 đồng suốt 30 ngày, và hôm nay nằm ở giữa vùng.
  • VRB đang mua cao nhất ở 26.195 đồng, trong khi NCB chỉ trả 25.660 đồng.
  • CAD là ngoại tệ biến động nhiều nhất hôm nay, với giá giảm 47 đồng.

Tại Vietcombank, giá mua USD hôm nay đứng ở 25.790 đồng và bán ra ở 26.170 đồng. Chênh lệch mua – bán giữ ở 380 đồng, mức quen dùng để tính phần chênh mà người đổi tiền phải trả khi mua rồi bán lại ngay trong ngày.

So với đầu ngày, giá mua USD đi ngang. Đây là ngày thứ 3 liên tiếp mức mua tại Vietcombank không đổi, dù trong hệ thống vẫn có 21 ngân hàng công bố giá mới.

Nhìn xa hơn, giá mua USD dao động trong khoảng 25.710 – 25.875 đồng suốt 30 ngày. Mức hôm nay nằm ở giữa vùng, chưa chạm lại hai đầu của vùng này.

Giữa các ngân hàng, khoảng cách giá mua vẫn còn đáng kể. VRB đang trả 26.195 đồng cho mỗi đô la, trong khi NCB chỉ mua vào ở 25.660 đồng, chênh nhau 535 đồng. Ở chiều bán ra, HSBC đang để mức 26.135 đồng, thấp hơn một số nơi khác trong hệ thống 36 ngân hàng đang niêm yết USD hôm nay.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

Ngoài USD, thị trường ngoại tệ mạnh hôm nay ghi nhận 9 đồng tiền đổi giá. CAD là đồng biến động nhiều nhất, với giá giảm 47 đồng mỗi đơn vị so với đầu ngày.

Quy đổi 100 USD sang tiền Việt theo giá hôm nay

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
VRB 26.195 26.445
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
HSBC 25.824 26.135
KienlongBank 25.820 26.140
VIB 25.820 26.180
PGBank 25.813 26.173
Techcombank 25.813 26.180
VietinBank 25.811 26.191
ACB 25.810 26.170
ABBank 25.800 26.170
Agribank 25.800 26.180
BaoViet Bank 25.800 26.160
Eximbank 25.800 26.160
HDBank 25.800 26.160
Indovina Bank 25.800 26.150
Sacombank 25.800 26.150
SaigonBank 25.800 26.270
VietABank 25.800 26.200
VietBank 25.800 26.170
BIDV 25.790 26.170
CBBank 25.790 26.170
Hong Leong Bank 25.790 26.170
LPBank 25.790 26.170
MB 25.790 26.178
Nam A Bank 25.790 26.172
Public Bank 25.790 26.170
SeABank 25.790 26.170
TPBank 25.790 26.170
Vietcombank 25.790 26.170
MSB 25.789 26.166
OCB 25.780 26.160
PVcomBank 25.780 26.180
UOB 25.770 26.210
OceanBank 25.767 26.911
NCB 25.660 26.180

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 5/10/2026 10:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.