₫ Tất Cả Giá

Tỷ giá USD hôm nay 5/11/2026: giá mua giảm

Tỷ giá USD tại Vietcombank hôm nay giảm so với hôm qua, trong khi một số ngoại tệ khác vẫn đổi giá.

Tóm tắt

  • Vietcombank mua USD ở 25.510 đồng và bán ra 25.890 đồng, giá mua giảm 20 đồng so với hôm qua.
  • Mức mua hôm nay nằm ở vùng thấp nhất trong khoảng dao động 25.510 – 25.810 đồng suốt 30 ngày.
  • GBP là ngoại tệ đổi giá nhiều nhất hôm nay, tăng 35 đồng, trong tổng số 9 ngoại tệ mạnh đã đổi giá.
  • Khoảng cách giữa VRB và Eximbank ở chiều mua vào là 705 đồng.

Vietcombank, ngân hàng được lấy làm mốc của thị trường, mua USD ở 25.510 đồng và bán ra 25.890 đồng. Giá mua giảm 20 đồng so với hôm qua, mức thay đổi được xem là đáng kể. Chênh lệch giữa hai chiều mua và bán hiện ở 380 đồng.

Mức mua hôm nay nằm ở vùng thấp nhất của thị trường. Suốt 30 ngày qua, giá mua USD tại Vietcombank dao động trong khoảng 25.510 – 25.810 đồng, và vị trí hôm nay được xem là gần vùng thấp trong khoảng đó.

Ngoại tệ nào đổi giá nhiều nhất

Trong số 9 ngoại tệ mạnh đã đổi giá hôm nay, GBP là đồng tiền biến động nhiều nhất. Giá GBP tăng 35 đồng so với hôm qua.

Xem 1 bảng Anh quy đổi ra bao nhiêu tiền Việt hôm nay

So sánh giữa các ngân hàng

Trong tổng số 37 ngân hàng đang niêm yết USD, 27 ngân hàng đã đổi giá kể từ lần ghi nhận gần nhất. VRB đang mua USD ở mức cao nhất, 26.195 đồng, còn Eximbank mua thấp nhất, 25.490 đồng. Khoảng cách giữa hai mức này là 705 đồng. Ở chiều bán ra, Eximbank đang chào mức rẻ nhất, 25.850 đồng.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

Xem ngân hàng bán USD giá rẻ nhất hôm nay

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
VRB 26.195 26.445
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
PVcomBank 25.780 26.180
OceanBank 25.767 26.911
PGBank 25.665 26.025
MB 25.660 26.040
VPBank 25.653 26.026
KienlongBank 25.645 25.965
HSBC 25.562 25.869
Indovina Bank 25.540 25.890
VIB 25.540 25.890
BaoViet Bank 25.530 25.890
HDBank 25.530 25.890
Hong Leong Bank 25.530 25.910
LPBank 25.530 25.890
NCB 25.530 26.080
VietBank 25.525 25.895
OCB 25.520 25.870
SaigonBank 25.520 25.990
VietABank 25.520 25.920
ABBank 25.510 25.890
Agribank 25.510 25.890
BIDV 25.510 25.890
CBBank 25.510 25.890
Nam A Bank 25.510 25.913
Public Bank 25.510 25.890
SeABank 25.510 25.890
TPBank 25.510 25.890
Vietcombank 25.510 25.890
MSB 25.504 25.880
VietinBank 25.501 25.881
ACB 25.500 25.860
Sacombank 25.500 25.860
Techcombank 25.500 25.865
UOB 25.500 25.940
Eximbank 25.490 25.850

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 5/11/2026 10:21 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.