Tất Cả Giá

Tỷ giá USD hôm nay 9/9/2026: giá mua đi ngang

Tỷ giá USD tại Vietcombank hôm nay 9/9/2026 giữ giá mua đi ngang, trong khi CAD là ngoại tệ đổi giá nhiều nhất.

Tóm tắt

  • Giá mua USD tại Vietcombank đi ngang so với hôm qua, giữ ở mức 25.780 đồng.
  • So với sáng nay lúc 06:20, giá mua tại đây đi ngang.
  • CAD là ngoại tệ mạnh biến động nhiều nhất hôm nay, giá tăng 23 đồng mỗi đơn vị.
  • 28 trên 36 ngân hàng đã đổi giá USD kể từ lần ghi nhận trước.

Tại Vietcombank, giá mua USD hôm nay đi ngang so với hôm qua, đứng ở 25.780 đồng. Giá bán ra là 26.160 đồng, chênh lệch mua – bán ở mức 380 đồng.

So với mức ghi nhận lúc 06:20 sáng nay, giá mua tại Vietcombank đi ngang. Đó là mức duy nhất được ghi nhận cho ngân hàng này trong ngày tính đến giờ.

Xét trong 30 ngày qua, giá mua USD tại Vietcombank dao động trong khoảng 25.770 – 26.030 đồng. Mức hôm nay nằm gần vùng thấp trong vùng đó.

Chênh lệch giữa các ngân hàng

Trong số 36 ngân hàng đang niêm yết, BVBank mua USD ở mức 26.133 đồng, còn VietinBank chỉ trả 25.615 đồng. Khoảng cách giữa hai đầu này là 518 đồng.

Ở chiều bán ra, HSBC đang chào mức thấp nhất thị trường với 26.131 đồng. Kể từ lần ghi nhận trước, 28 trong tổng số 36 ngân hàng đã đổi giá USD.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

Ngoại tệ nào biến động mạnh nhất

Trong khi USD giữ giá mua đi ngang, CAD là ngoại tệ mạnh đổi giá nhiều nhất hôm nay, với mức mua tăng 23 đồng mỗi đơn vị. Tổng cộng 10 ngoại tệ mạnh đã thay đổi giá trong ngày.

Với những ai cần quy đổi cụ thể, các mức tỷ giá riêng cho từng loại tiền được niêm yết theo từng ngân hàng.

1 euro bằng bao nhiêu tiền Việt hôm nay?

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
VIB 25.820 26.170
HSBC 25.819 26.131
KienlongBank 25.818 26.138
BaoViet Bank 25.800 26.160
PGBank 25.800 26.160
LPBank 25.795 26.165
OCB 25.795 26.180
VietABank 25.795 26.195
VietBank 25.795 26.165
ABBank 25.790 26.170
CBBank 25.790 26.170
GPBank 25.790 26.150
Indovina Bank 25.790 26.150
Nam A Bank 25.790 26.170
Public Bank 25.790 26.170
SaigonBank 25.790 26.260
SeABank 25.790 26.170
VRB 25.790 26.170
Techcombank 25.789 26.157
Hong Leong Bank 25.785 26.165
ACB 25.780 26.140
Agribank 25.780 26.160
BIDV 25.780 26.160
Eximbank 25.780 26.140
HDBank 25.780 26.160
MB 25.780 26.163
Sacombank 25.780 26.140
TPBank 25.780 26.176
Vietcombank 25.780 26.160
UOB 25.770 26.230
MSB 25.760 26.154
PVcomBank 25.710 26.160
NCB 25.660 26.180
VietinBank 25.615 26.155

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 9/9/2026 11:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.