₫ Tất Cả Giá

Tỷ giá USD 9/10/2026: giá mua giảm

Tỷ giá USD tại Vietcombank giảm mạnh so với đầu ngày, trong khi giá bán ra tại nhiều ngân hàng khác cũng có điều chỉnh.

Tóm tắt

  • Giá mua USD tại Vietcombank hiện ở 25.640 đồng, giảm 80 đồng so với đầu ngày.
  • Giá bán ra là 26.020 đồng, chênh lệch mua – bán ở mức 380 đồng.
  • 30 trong số 37 ngân hàng đã đổi giá USD hôm nay.
  • SGD là ngoại tệ biến động nhiều nhất, với mức thay đổi 34 đồng.

USD 9/10/2026: giá mua giảm

Vietcombank mua USD ở 25.640 đồng và bán ra 26.020 đồng trong sáng nay. Giá mua giảm 80 đồng, tương đương 0,31%, so với đầu ngày. Chênh lệch mua – bán hiện là 380 đồng.

USD dao động trong khoảng 25.640 – 25.845 đồng suốt 30 ngày. Hôm nay giá mua chạm mức thấp nhất của vùng này, nằm gần vùng thấp.

Ngoại tệ khác trong ngày

SGD là ngoại tệ biến động mạnh nhất hôm nay, giá giảm 34 đồng mỗi đơn vị. Tính đến giờ viết, 9 ngoại tệ mạnh đã đổi giá tại các ngân hàng.

Quy đổi nhanh 100 USD sang tiền Việt hôm nay

So sánh giữa các ngân hàng

VRB đang mua USD cao nhất thị trường, ở mức 26.195 đồng. NCB mua thấp nhất, ở 25.600 đồng, tạo khoảng cách 595 đồng giữa hai nơi. Về giá bán, MSB đang chào mức rẻ nhất, 25.920 đồng.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

30 trong tổng số 37 ngân hàng đã đổi giá USD hôm nay, cho thấy thị trường vẫn còn nhiều điều chỉnh dù mức chuẩn tại Vietcombank chỉ ghi nhận một lần thay đổi.

Tìm hiểu vì sao có ba cột tỷ giá tiền mặt, chuyển khoản và bán ra

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
VRB 26.195 26.445
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
OCB 25.811 26.180
Nam A Bank 25.790 26.180
PVcomBank 25.780 26.180
OceanBank 25.767 26.911
GPBank 25.750 26.110
HSBC 25.750 26.060
BaoViet Bank 25.740 26.100
ABBank 25.720 26.090
Agribank 25.710 26.090
CBBank 25.710 26.090
SaigonBank 25.710 26.180
VietBank 25.710 26.085
VietABank 25.700 26.100
TPBank 25.690 26.090
HDBank 25.680 26.040
KienlongBank 25.670 25.990
UOB 25.670 26.140
ACB 25.660 26.020
Hong Leong Bank 25.650 26.030
Sacombank 25.650 26.010
VIB 25.650 26.040
PGBank 25.647 26.007
Techcombank 25.645 26.015
Indovina Bank 25.640 25.990
LPBank 25.640 26.020
Public Bank 25.640 26.020
Vietcombank 25.640 26.020
BIDV 25.630 26.010
Eximbank 25.630 25.990
SeABank 25.630 26.010
MB 25.627 26.023
VietinBank 25.627 26.007
MSB 25.626 25.920
NCB 25.600 26.120

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 9/10/2026 10:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.