₫ Tất Cả Giá

USD 19/10/2026: giá mua đi ngang

Tỷ giá USD tại Vietcombank hôm nay đi ngang so với đầu ngày, trong khi EUR là ngoại tệ biến động nhiều nhất giữa các ngân hàng.

Tóm tắt

  • Vietcombank mua USD ở 25.700 đồng và bán ra 26.080 đồng, mức mua đi ngang so với đầu ngày.
  • Đây là ngày thứ 3 liên tiếp giá mua duy trì ở mức này.
  • VRB đang mua USD ở 26.195 đồng, cao hơn NCB tới 615 đồng.
  • EUR giảm 65 đồng mỗi đơn vị, dẫn đầu nhóm 10 ngoại tệ đổi giá hôm nay.

Vietcombank niêm yết giá mua USD ở 25.700 đồng và bán ra 26.080 đồng trong sáng 19/10/2026. Mức mua đi ngang so với đầu ngày, và đây là ngày thứ 3 liên tiếp giá mua duy trì ở mức này. Chênh lệch mua – bán tại đây đang ở 380 đồng.

Chênh lệch giữa các ngân hàng

Trên toàn thị trường, VRB đang mua USD ở 26.195 đồng, mức cao nhất trong số 36 ngân hàng niêm yết hôm nay. NCB mua thấp hơn hẳn, ở 25.580 đồng, khiến khoảng cách giữa hai nơi lên tới 615 đồng. Ở chiều bán ra, OCB đang chào giá rẻ nhất với 26.030 đồng. Tính từ lần ghi nhận trước, 23 ngân hàng đã điều chỉnh giá USD của mình.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

Vùng dao động 30 ngày

Giá mua USD tại Vietcombank dao động trong khoảng 25.640 – 25.830 đồng suốt 30 ngày. Mức hôm nay nằm ở giữa vùng của vùng này, chưa chạm về phía đáy hay đỉnh.

Ngoại tệ biến động mạnh nhất

Trong nhóm ngoại tệ mạnh, EUR là đồng tiền thay đổi nhiều nhất hôm nay, giảm 65 đồng mỗi đơn vị. Tổng cộng 10 ngoại tệ đã đổi giá tính đến thời điểm này, dù USD tại ngân hàng chuẩn vẫn giữ nguyên diễn biến như đầu ngày.

Xem 1 euro quy đổi bao nhiêu tiền Việt hôm nay

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
VRB 26.195 26.445
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
PVcomBank 25.780 26.180
OceanBank 25.767 26.911
HSBC 25.740 26.051
KienlongBank 25.730 26.050
VIB 25.730 26.080
BaoViet Bank 25.720 26.080
VietABank 25.720 26.120
PGBank 25.718 26.078
OCB 25.710 26.030
VietBank 25.710 26.080
MSB 25.708 26.136
Techcombank 25.706 26.073
VietinBank 25.706 26.086
LPBank 25.705 26.080
ABBank 25.700 26.080
ACB 25.700 26.060
Agribank 25.700 26.080
BIDV 25.700 26.080
CBBank 25.700 26.080
Eximbank 25.700 26.060
HDBank 25.700 26.060
Indovina Bank 25.700 26.060
Nam A Bank 25.700 26.081
Public Bank 25.700 26.080
Sacombank 25.700 26.070
SaigonBank 25.700 26.170
SeABank 25.700 26.080
TPBank 25.700 26.080
Vietcombank 25.700 26.080
Hong Leong Bank 25.695 26.075
MB 25.685 26.085
UOB 25.670 26.110
NCB 25.580 26.200

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 19/10/2026 10:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.