₫ Tất Cả Giá

Tỷ giá USD 23/9/2026: giá mua đi ngang

Tỷ giá USD tại Vietcombank đi ngang so với đầu ngày, trong khi một số ngoại tệ mạnh khác đã đổi giá.

Tóm tắt

  • Vietcombank niêm yết USD mua 25.830 đồng, bán 26.210 đồng, đi ngang so với đầu ngày.
  • Giá mua USD hôm nay nằm ở giữa vùng trong khoảng 25.710 – 25.980 đồng suốt 29 ngày qua.
  • GBP là ngoại tệ biến động nhiều nhất hôm nay, giảm 82 đồng, trong tổng số 9 ngoại tệ mạnh đã đổi giá.
  • BVBank đang mua USD cao nhất ở 26.133 đồng, cách xa NCB ở 25.710 đồng.

Tại Vietcombank, ngân hàng thường được lấy làm mốc của thị trường, giá mua USD sáng 23/9/2026 đứng ở 25.830 đồng và giá bán ở 26.210 đồng, chênh lệch mua – bán 380 đồng. So với đầu ngày, giá mua đi ngang.

Nhìn lại một khoảng dài hơn, giá mua USD tại đây dao động trong khoảng 25.710 – 25.980 đồng suốt 29 ngày. Mức của hôm nay nằm ở giữa vùng.

Ngoại tệ nào đang biến động

Trong số các ngoại tệ mạnh, GBP là đồng tiền thay đổi nhiều nhất hôm nay, giá giảm 82 đồng mỗi đơn vị. Tính đến giờ viết, có 9 ngoại tệ mạnh đã đổi giá.

Xem 1 bảng Anh quy đổi ra bao nhiêu tiền Việt

Chênh lệch giữa các ngân hàng

Xét trên toàn thị trường, BVBank đang mua USD ở mức 26.133 đồng, cao nhất trong số 36 ngân hàng đang niêm yết. Ở đầu kia, NCB chỉ mua vào 25.710 đồng, tạo ra khoảng cách 423 đồng giữa hai nơi.

Về phía bán ra, HSBC đang chào giá rẻ nhất thị trường ở 26.173 đồng. Kể từ lần niêm yết trước, đã có 13 ngân hàng điều chỉnh giá USD, cho thấy thị trường vẫn có chuyển động dù mốc chuẩn đứng yên.

Xem ngân hàng nào mua USD giá cao nhất hôm nay

Xem ngân hàng nào bán USD rẻ nhất hôm nay

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
HSBC 25.862 26.173
VIB 25.860 26.210
KienlongBank 25.855 26.175
PGBank 25.844 26.204
BaoViet Bank 25.840 26.200
Eximbank 25.840 26.200
SaigonBank 25.840 26.300
OCB 25.836 26.210
VietABank 25.835 26.235
ABBank 25.830 26.210
Agribank 25.830 26.210
BIDV 25.830 26.210
CBBank 25.830 26.210
HDBank 25.830 26.190
Nam A Bank 25.830 26.204
Public Bank 25.830 26.210
SeABank 25.830 26.210
TPBank 25.830 26.210
VietBank 25.830 26.200
Vietcombank 25.830 26.210
Techcombank 25.827 26.193
Hong Leong Bank 25.825 26.205
ACB 25.820 26.180
Indovina Bank 25.820 26.180
LPBank 25.820 26.210
MB 25.820 26.210
Sacombank 25.820 26.200
VietinBank 25.810 26.190
MSB 25.800 26.196
UOB 25.800 26.240
VRB 25.800 26.180
PVcomBank 25.770 26.220
OceanBank 25.727 26.887
NCB 25.710 26.220

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 23/9/2026 10:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.