₫ Tất Cả Giá

Tỷ giá USD 28/10/2026: giá mua đi ngang

Tỷ giá USD tại Vietcombank đi ngang so với đầu ngày, trong khi EUR là ngoại tệ biến động mạnh nhất hôm nay với mức thay đổi 75 đồng mỗi đơn vị.

Tóm tắt

  • Giá mua USD tại Vietcombank đi ngang so với đầu ngày, hiện ở 25.640 đồng, bán ra 26.020 đồng.
  • Suốt 30 ngày, giá mua dao động trong khoảng 25.640 – 25.810 đồng, hôm nay chạm đầu thấp nhất của vùng này.
  • VRB đang mua USD cao nhất ở 26.195 đồng, trong khi NCB chỉ trả 25.530 đồng.
  • EUR là ngoại tệ giảm nhiều nhất hôm nay, nằm trong số 10 ngoại tệ mạnh đã đổi giá.

USD hôm nay tại Vietcombank

Vietcombank mua USD ở 25.640 đồng và bán ra 26.020 đồng, chênh lệch mua – bán ở mức 380 đồng. Giá mua đi ngang so với đầu ngày, khi mốc trước đó là 25.640 đồng.

Suốt 30 ngày, giá mua USD tại Vietcombank dao động trong khoảng 25.640 – 25.810 đồng. Hôm nay giá mua chạm đầu thấp nhất của vùng này, nằm gần vùng thấp.

Chênh lệch giữa các ngân hàng

VRB đang mua USD ở mức cao nhất thị trường, 26.195 đồng. Ở đầu kia, NCB chỉ trả 25.530 đồng, cách nhau 665 đồng. OCB là nơi bán USD rẻ nhất, với giá bán 25.960 đồng.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

Ngoại tệ khác và số ngân hàng đổi giá

Trong số 38 ngân hàng đang niêm yết USD, 26 ngân hàng đã đổi giá so với đầu ngày. Trong nhóm ngoại tệ mạnh, EUR là đồng tiền giảm nhiều nhất, với mức thay đổi 75 đồng mỗi đơn vị, nằm trong 10 ngoại tệ đã đổi giá hôm nay.

Quy đổi 1 euro ra tiền Việt hôm nay

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
VRB 26.195 26.445
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
PVcomBank 25.780 26.180
OceanBank 25.767 26.911
HSBC 25.690 25.999
VIB 25.680 26.030
KienlongBank 25.675 25.995
BaoViet Bank 25.665 26.025
PGBank 25.665 26.025
VietABank 25.665 26.065
OCB 25.664 25.960
Indovina Bank 25.660 26.010
Techcombank 25.660 26.024
VietinBank 25.656 26.036
VPBank 25.653 26.026
ACB 25.650 26.010
BIDV 25.650 26.030
Eximbank 25.650 26.010
GPBank 25.650 26.010
HDBank 25.650 26.010
Sacombank 25.650 26.020
SaigonBank 25.650 26.120
VietBank 25.650 26.020
Hong Leong Bank 25.645 26.025
LPBank 25.645 26.020
ABBank 25.640 26.040
Agribank 25.640 26.020
CBBank 25.640 26.020
Nam A Bank 25.640 26.020
Public Bank 25.640 26.020
SeABank 25.640 26.020
TPBank 25.640 26.020
Vietcombank 25.640 26.020
MB 25.630 26.025
UOB 25.620 26.090
MSB 25.600 26.103
NCB 25.530 26.080

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 28/10/2026 10:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.