₫ Tất Cả Giá

Tỷ giá USD 14/10/2026: giá mua giảm

Tỷ giá USD tại Vietcombank hôm nay giảm đáng kể so với hôm qua, trong khi một số ngoại tệ khác vẫn đang đổi giá.

Tóm tắt

  • Giá mua USD tại Vietcombank giảm đáng kể so với hôm qua, còn giá bán niêm yết ở mức chênh 380 đồng với giá mua.
  • Tính đến giờ viết đã có 28 trong số 36 ngân hàng đổi giá USD.
  • VRB đang mua USD ở mức cao nhất thị trường, còn NCB ở mức thấp nhất, cách nhau 585 đồng.
  • GBP là ngoại tệ biến động nhiều nhất hôm nay, với 10 ngoại tệ mạnh đã đổi giá.

USD tại Vietcombank giảm

Vietcombank hôm nay niêm yết giá mua USD giảm đáng kể so với hôm qua, với mức thay đổi 30 đồng. Giá bán ra cách giá mua 380 đồng, mức chênh lệch mua – bán quen thuộc của ngân hàng này.

Trong 30 ngày qua, giá mua USD tại đây dao động trong khoảng 25.640 – 25.845 đồng. Mức hôm nay nằm ở giữa vùng trong khoảng đó.

Chênh lệch giữa các ngân hàng

VRB đang mua USD ở 26.195 đồng, mức cao nhất thị trường hôm nay. Ở đầu kia, NCB chỉ mua ở 25.610 đồng, khoảng cách giữa hai nơi này là 585 đồng. Về phía bán ra, OCB đang chào giá 26.020 đồng, mức rẻ nhất trong số các ngân hàng được theo dõi.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

Ngoại tệ khác cũng đang chuyển động

Trong lúc USD đi theo hướng riêng của nó, GBP mới là ngoại tệ thay đổi nhiều nhất hôm nay, với giá tăng 73 đồng mỗi đơn vị. Tính đến giờ viết, 10 ngoại tệ mạnh đã đổi giá, trong khi 28 trong số 36 ngân hàng đã niêm yết lại giá USD.

Ai cần quy đổi nhanh một khoản tiền cụ thể có thể xem bảng quy đổi theo từng loại ngoại tệ.

1 bảng Anh bằng bao nhiêu tiền Việt hôm nay

100 USD bằng bao nhiêu tiền Việt hôm nay

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
VRB 26.195 26.445
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
HSBC 25.785 26.096
PVcomBank 25.780 26.180
OceanBank 25.767 26.911
KienlongBank 25.754 26.074
VIB 25.750 26.100
PGBank 25.742 26.102
BaoViet Bank 25.740 26.100
VietABank 25.740 26.140
OCB 25.738 26.020
ABBank 25.730 26.100
CBBank 25.730 26.110
Eximbank 25.730 26.090
HDBank 25.730 26.090
SaigonBank 25.730 26.200
VietBank 25.730 26.100
Agribank 25.725 26.105
LPBank 25.725 26.105
MSB 25.723 26.100
BIDV 25.720 26.100
Indovina Bank 25.720 26.080
Nam A Bank 25.720 26.100
ACB 25.710 26.070
Sacombank 25.710 26.080
Techcombank 25.709 26.074
VietinBank 25.704 26.084
Public Bank 25.700 26.080
TPBank 25.700 26.080
UOB 25.700 26.150
Vietcombank 25.700 26.080
Hong Leong Bank 25.695 26.075
MB 25.690 26.080
SeABank 25.675 26.080
NCB 25.610 26.120

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 14/10/2026 10:21 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.