Tất Cả Giá

Tỷ giá USD hôm nay 24/8/2026: giá mua tăng

Tỷ giá USD tại Vietcombank tăng đáng kể so với đầu ngày, trong khi GBP là ngoại tệ biến động nhiều nhất hôm nay.

Tóm tắt

  • Giá mua USD tại Vietcombank tăng đáng kể so với đầu ngày, đạt 25.950 đồng.
  • So với sáng nay lúc 06:20, giá mua tăng thêm 20 đồng.
  • GBP là ngoại tệ đổi giá mạnh nhất hôm nay, tăng 56 đồng mỗi đơn vị.
  • BVBank đang mua USD cao nhất còn NCB thấp nhất, cách nhau 333 đồng.

Sáng 24/8/2026, Vietcombank niêm yết giá mua USD ở 25.950 đồng và bán ra 26.330 đồng, chênh lệch mua – bán 380 đồng. Giá mua tăng đáng kể so với đầu ngày, tương đương 20 đồng.

So với sáng nay lúc 06:20, giá mua tăng thêm 20 đồng. Đây là mức ghi nhận mới nhất trong ngày tại ngân hàng chuẩn.

Vùng dao động và các ngân hàng khác

Giá mua USD dao động trong khoảng 25.870 – 26.150 đồng suốt 30 ngày qua, và hôm nay nằm ở giữa vùng.

Trong số 36 ngân hàng đang niêm yết USD, BVBank mua vào cao nhất ở 26.133 đồng, còn NCB thấp nhất ở 25.800 đồng, cách nhau 333 đồng. Ở chiều bán ra, HSBC đang chào giá rẻ nhất, 26.284 đồng. Kể từ lần viết trước, đã có 20 ngân hàng đổi giá.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

Ngoại tệ nào biến động mạnh nhất

Trong số 10 ngoại tệ mạnh đổi giá hôm nay, GBP là đồng tiền thay đổi nhiều nhất, tăng 56 đồng mỗi đơn vị so với đầu ngày.

1 bảng Anh bằng bao nhiêu tiền Việt hôm nay

100 USD bằng bao nhiêu tiền Việt hôm nay

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
MSB 25.993 26.304
OCB 25.980 26.310
HSBC 25.971 26.284
VIB 25.970 26.320
KienlongBank 25.965 26.285
MB 25.965 26.345
Eximbank 25.960 26.320
Sacombank 25.960 26.330
Techcombank 25.955 26.320
ACB 25.950 26.310
BIDV 25.950 26.330
Indovina Bank 25.950 26.310
Public Bank 25.950 26.330
VietABank 25.950 26.350
Vietcombank 25.950 26.330
BaoViet Bank 25.940 26.300
GPBank 25.940 26.300
HDBank 25.940 26.310
PGBank 25.940 26.300
SaigonBank 25.940 26.410
Hong Leong Bank 25.935 26.315
ABBank 25.930 26.310
Agribank 25.930 26.310
CBBank 25.930 26.310
Nam A Bank 25.930 26.325
SeABank 25.930 26.310
TPBank 25.930 26.315
VRB 25.930 26.310
LPBank 25.925 26.310
VietBank 25.925 26.315
UOB 25.920 26.380
VietinBank 25.915 26.295
PVcomBank 25.860 26.310
NCB 25.800 26.350

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 24/8/2026 11:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.