₫ Tất Cả Giá

Tỷ giá USD hôm nay 24/9/2026: giá mua tăng

Tỷ giá USD tại Vietcombank tăng đáng kể so với hôm qua, trong khi GBP giảm giữa 10 ngoại tệ mạnh đổi giá hôm nay.

Tóm tắt

  • Giá mua USD tại Vietcombank tăng 20 đồng so với hôm qua, lên 25.820 đồng.
  • Giá bán ra ở mức 26.200 đồng, chênh lệch mua – bán còn 380 đồng.
  • GBP là ngoại tệ biến động nhiều nhất hôm nay, giá giảm 194 đồng mỗi đơn vị.
  • VRB đang mua USD cao nhất thị trường ở 26.195 đồng, còn HSBC bán ra rẻ nhất ở 26.167 đồng.

Tỷ giá USD hôm nay 24/9/2026

Vietcombank mua USD ở 25.820 đồng và bán ra 26.200 đồng trong sáng nay. Giá mua tăng đáng kể, 20 đồng so với hôm qua.

Giá mua dao động trong khoảng 25.710 – 25.950 đồng suốt 29 ngày, và hôm nay nằm ở giữa vùng.

Ngân hàng mua bán tốt nhất hôm nay

VRB đang mua USD ở mức cao nhất thị trường, 26.195 đồng, trong khi NCB chỉ trả 25.680 đồng, cách nhau 515 đồng. Về giá bán, HSBC niêm yết mức rẻ nhất, 26.167 đồng, giữa 37 ngân hàng đang niêm yết USD hôm nay.

Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay

Ngoại tệ mạnh khác trong ngày

Tính đến giờ viết, 30 ngân hàng đã đổi giá USD. Trong nhóm ngoại tệ mạnh, GBP là đồng tiền biến động nhiều nhất, giá giảm 194 đồng mỗi đơn vị, nằm trong 10 ngoại tệ đổi giá hôm nay.

Xem 1 bảng Anh quy đổi bao nhiêu tiền Việt hôm nay

Với những ai cần quy đổi nhanh sang tiền Việt, mức USD hôm nay cũng là cơ sở để tính ra giá trị của một khoản tiền mặt cụ thể.

Xem 100 USD quy đổi bao nhiêu tiền Việt hôm nay

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
VRB 26.195 26.445
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
HSBC 25.856 26.167
KienlongBank 25.855 26.175
VIB 25.850 26.200
BaoViet Bank 25.840 26.200
HDBank 25.840 26.180
VietABank 25.840 26.240
OCB 25.836 26.210
PGBank 25.835 26.195
VietBank 25.835 26.195
Eximbank 25.830 26.190
ABBank 25.820 26.200
Agribank 25.820 26.200
BIDV 25.820 26.200
CBBank 25.820 26.200
GPBank 25.820 26.180
Indovina Bank 25.820 26.180
LPBank 25.820 26.200
Public Bank 25.820 26.200
SaigonBank 25.820 26.280
SeABank 25.820 26.200
TPBank 25.820 26.200
Vietcombank 25.820 26.200
Hong Leong Bank 25.815 26.195
Techcombank 25.814 26.179
ACB 25.810 26.170
Sacombank 25.810 26.170
VietinBank 25.810 26.190
OceanBank 25.807 26.916
UOB 25.800 26.270
MB 25.799 26.191
MSB 25.784 26.205
Nam A Bank 25.770 26.204
PVcomBank 25.750 26.200
NCB 25.680 26.250

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 24/9/2026 10:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.