Tóm tắt
- Vietcombank mua USD ở 26.140 đồng và bán ra 26.520 đồng, giảm 10 đồng so với hôm qua.
- So với sáng nay, giá mua đi ngang.
- CHF là ngoại tệ động nhất hôm nay, tăng 167 đồng mỗi đơn vị.
- Khoảng cách giá mua giữa các ngân hàng là 257 đồng.
Vietcombank mua USD ở 26.140 đồng, bán 26.520 đồng. CHF là cái tên động nhất phiên.
Tóm tắt
Vietcombank mua USD ở 26.140 đồng và bán ra 26.520 đồng, giảm 10 đồng so với hôm qua, tương đương 0,04%. Đó là một bước nhẹ từ mức 26.150 đồng.
So với sáng nay, tức mức lúc 08:45, giá mua đi ngang. Bảng niêm yết buổi chiều vì vậy giống buổi sáng, dù trong lúc đó có 19 ngân hàng khác đã đổi giá USD.
Có 38 ngân hàng đang niêm yết USD, và khoảng cách giá mua giữa hai đầu là 257 đồng: OCB mua ở 26.192 đồng, còn VietinBank mua ở 25.935 đồng. Ở chiều bán, SCB niêm yết 26.350 đồng, thấp hơn mức bán của Vietcombank. Với người cần đổi một khoản nhỏ, chênh lệch mua–bán tại ngân hàng chuẩn là 380 đồng cho mỗi đô la.
Xem ngân hàng mua USD giá cao nhất hôm nay
Nếu việc cần làm là mua ngoại tệ chứ không phải bán, đầu bảng bên kia mới đáng nhìn.
Xem ngân hàng bán USD rẻ nhất hôm nay
Trong 7 ngày qua, giá mua USD tại Vietcombank dao động giữa 26.120 đồng và 26.150 đồng. Mức hôm nay nằm ở giữa vùng, nghĩa là biên độ cả tuần gói trong một khoảng hẹp.
Câu chuyện thật của phiên nằm ở các ngoại tệ khác. CHF tăng 167 đồng mỗi đơn vị, dẫn đầu trong 10 ngoại tệ mạnh đã đổi giá hôm nay. Với người có khoản chi bằng euro hay yên, khoảng cách vài trăm đồng mỗi đơn vị đủ làm đổi con số cuối cùng của một giao dịch cỡ trung.
Xem 1 euro đổi được bao nhiêu tiền Việt hôm nay
Yên Nhật và won Hàn được niêm yết theo cách riêng, dễ đọc lệch một chữ số nếu chỉ nhìn nhanh.
| Ngân hàng | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| OCB | 26.192 | 26.530 |
| VIB | 26.170 | 26.520 |
| KienlongBank | 26.165 | 26.485 |
| HSBC | 26.158 | 26.473 |
| BaoViet Bank | 26.150 | 26.490 |
| CBBank | 26.150 | 26.530 |
| GPBank | 26.150 | 26.510 |
| Indovina Bank | 26.150 | 26.490 |
| Eximbank | 26.145 | 26.500 |
| PGBank | 26.145 | 26.505 |
| ABBank | 26.140 | 26.520 |
| BIDV | 26.140 | 26.520 |
| HDBank | 26.140 | 26.500 |
| Nam A Bank | 26.140 | 26.518 |
| Public Bank | 26.140 | 26.520 |
| SHB | 26.140 | 26.500 |
| SaigonBank | 26.140 | 26.550 |
| SeABank | 26.140 | 26.520 |
| TPBank | 26.140 | 26.520 |
| VRB | 26.140 | 26.520 |
| VietABank | 26.140 | 26.500 |
| Vietcombank | 26.140 | 26.520 |
| BVBank | 26.133 | 26.433 |
| MB | 26.133 | 26.518 |
| ACB | 26.130 | 26.490 |
| Agribank | 26.130 | 26.510 |
| Hong Leong Bank | 26.130 | 26.510 |
| PVcomBank | 26.130 | 26.530 |
| VPBank | 26.130 | 26.483 |
| VietBank | 26.130 | 26.495 |
| MSB | 26.125 | 26.501 |
| Sacombank | 26.125 | 26.505 |
| Techcombank | 26.125 | 26.489 |
| LPBank | 26.120 | 26.515 |
| SCB | 26.120 | 26.350 |
| UOB | 26.110 | 26.520 |
| NCB | 26.040 | 26.393 |
| VietinBank | 25.935 | 26.475 |
Số liệu trong bài được ghi lại lúc 30/7/2026 09:45 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất
Vì sao một ngân hàng niêm yết ba con số cho cùng một ngoại tệ, và bạn đọc cột nào tuỳ theo việc bạn mua hay bán.
Một số ngoại tệ được yết giá cho 100 đơn vị thay vì 1. Đọc nhầm chỗ này làm con số sai đúng 100 lần.
Vietcombank hạ giá mua USD so với hôm qua, trong khi EUR là ngoại tệ động nhiều nhất trong ngày.
Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.